Fed giữ nguyên lãi suất và sẽ 'án binh bất động' trong thời gian tới

08:47 | 02/05/2019

Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2,25-2,5% và ngụ ý rằng cơ quan này có lẽ sẽ không thể tăng hay giảm lãi suất trong thời gian tới.

Ông Trump bất an vì Fed, song sẽ có lợi thế nhờ Fed
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). (Nguồn: Reuters)

Chiều1/5 theo giờ địa phương (rạng sáng 2/5 theo giờ Việt Nam), sau khi kết thúc cuộc họp trong hai ngày, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2,25-2,5%.

Thông điệp từ cơ quan này ngụ ý sẽ không thể tăng hay giảm lãi suất trong thời gian tới, trước những tín hiệu về sự hồi phục “sức khỏe” của nền kinh tế lớn nhất thế giới này song tỷ lệ lạm phát trong nước lại thấp một cách bất thường.

Thông báo của Fed cho hay tỷ lệ lạm phát trong nước vẫn chỉ đang ở mức khoảng 1,5% và vẫn chưa tăng lên được mức mục tiêu 2%.

Thông báo này có thể làm dấy lên những dự đoán về lần điều chỉnh lãi suất tiếp theo của Fed với khả năng sẽ là cắt giảm lãi suất, cho dù động thái này diễn ra vào bất kỳ thời điểm nào.

Tuy vậy, tại cuộc họp báo sau đó, Chủ tịch Fed Jerome Powell đã từ chối đưa ra “manh mối” về bất kỳ động thái cắt giảm lãi suất nào có thể diễn ra trong thời gian tới.

Ông Powell cho rằng tỷ lệ lạm phát quá thấp hiện nay của Mỹ có thể chỉ tồn tại trong ngắn hạn hay không thể hiện đầy đủ về tình trạng giá cả gia tăng trong thực tế.

Trước đó, theo báo cáo công bố ngày 29/4 của Bộ Thương mại Mỹ, chi tiêu tiêu dùng ở nước này trong tháng Ba vừa qua đã tăng mạnh nhất trong chín năm rưỡi trở lại đây.

Chi tiêu tiêu dùng, đóng góp trên 2/3 hoạt động của nền kinh tế Mỹ, tăng 0,9% trong tháng Ba, do nguyên nhân các gia đình mua xe có động cơ nhiều hơn, đồng thời các dịch vụ y tế cũng đã tăng chi cao hơn dự báo trước đó.

Trong tháng Hai, chi tiêu tiêu dùng tăng 0,1% còn số liệu của tháng Một được điều chỉnh từ mức tăng 0,1% lên 0,3%.

Nếu điều chỉnh theo lạm phát, chi tiêu tiêu dùng tăng 0,7% trong tháng Ba, trong khi không thay đổi trong tháng Hai. Số liệu này được tính đến trong báo cáo về GDP quý 1/2019 vừa được công bố.

Việc chi tiêu tiêu dùng thực tế tăng mạnh trong tháng Ba cho thấy có thể có sự gia tăng trong quý 2/2019. Chi tiêu tiêu dùng trong quý 1/2019 tăng 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mới đây, Chính phủ Mỹ công bố số liệu thống kê cho thấy nền kinh tế nước này đã tăng trưởng 3,2% trong quý 1/2019, số liệu tốt nhất của quý 1 trong bốn năm qua và cao hơn nhiều so với mức dự báo tăng 1% đưa ra hồi đầu năm./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550