Giá dầu mất mốc 100 USD/thùng sau quyết định tăng sản lượng của OPEC+

10:12 | 04/08/2022

Giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9 đã giảm 3,76 USD (tương đương 4%) xuống 90,66 USD/thùng trên sàn giao dịch hàng hóa New York.

gia dau mat moc 100 usdthung sau quyet dinh tang san luong cua opec

Giá dầu thế giới đã giảm xuống sau khi dữ liệu cho thấy lượng dầu thô tồn kho của Mỹ tăng và Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ và các đối tác (OPEC+) nhất trí tăng nhẹ sản lượng trong tháng 9.

Cụ thể, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9 đã giảm 3,76 USD (tương đương 4%) xuống 90,66 USD/thùng trên sàn giao dịch hàng hóa New York.

Giá dầu thô Brent giao tháng 10 cũng giảm 3,76 USD (3,7%) xuống gần 96,78 USD/thùng trên sàn giao dịch liên lục địa - mất mốc 100 USD/thùng.

Giá dầu giảm sau khi Cơ quan Thông tin năng lượng Mỹ (EIA) cho biết lượng dầu thô tồn kho của nước này đã tăng 4,5 triệu thùng trong tuần kết thúc vào ngày 29/7.

Dữ liệu của EIA cũng cho thấy tổng lượng xăng tồn kho trong tuần trước của Mỹ tăng 200.000 thùng trong khi dầu nhiên liệu chưng cất giảm 2,4 triệu thùng.

Trong cuộc họp mới nhất, OPEC+ đã quyết định tăng nhẹ sản lượng thêm 100.000 thùng/ngày trong tháng 9 tới nhằm kiềm chế giá "vàng đen" ngày càng tăng vọt.

Nguồn: TTXVN

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600