Giá dầu thế giới giảm 2% sau bình luận của Chủ tịch Fed

09:29 | 18/05/2022

Giá dầu đi xuống sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cảnh báo nền kinh tế hàng đầu thế giới này có thể bị tổn thương bởi nỗ lực giảm lạm phát.

gia dau the gioi giam 2 sau binh luan cua chu tich fed

Sau khi chạm mức cao của 7 tuần, giá dầu thế giới đã giảm 2% trong phiên ngày 17/5 trong bối cảnh hãng tin Reuters đưa tin rằng Mỹ có thể nới lỏng một số lệnh trừng phạt đối với Venezuela, làm tăng hy vọng rằng thị trường sẽ sớm có thêm nguồn năng lượng bổ sung.

Bên cạnh đó, giá dầu cũng đi xuống sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cảnh báo nền kinh tế hàng đầu thế giới này có thể bị tổn thương bởi nỗ lực giảm lạm phát.

Ông Powell cho biết ngân hàng trung ương nước này sẽ “tiếp tục thúc đẩy” việc thắt chặt chính sách tiền tệ cho đến khi có dấu hiệu rõ ràng cho thấy lạm phát đang giảm xuống.

Khép phiên này, giá dầu Brent Biển Bắc giảm 2,31 USD/thùng (2%) xuống 111,93 USD/thùng, còn giá dầu thô ngọt nhẹ của Mỹ (WTI) giảm 1,8 USD/thùng (1,6%) xuống 112,40 USD/thùng.

Đây là lần đầu tiên kể từ tháng 5/2020, giá dầu Brent đóng phiên ở mức thấp hơn dầu WTI. Các nhà lọc dầu trên thế giới đang chật vật tìm kiếm nguồn cung năng lượng thay thế sau khi căng thẳng Nga-Ukraine nổ ra.

Andrew Lipow, Chủ tịch hiệp hội dầu Lipow tại Houston cho hay các kho dự trữ dầu của Mỹ đang giảm xuống và điều đó đã khiến giá dầu thô tại nước này tăng lên.

Hãng Reuters dẫn nguồn tin cho hay chính quyền Tổng thống Mỹ Joe Biden sẽ ủy quyền cho công ty dầu khí Chevron Corp đàm phán với chính quyền Tổng thống Venezuela Nicolas Maduro vào ngày 17/5.

Nguồn tin này cho biết vẫn chưa có quyết định cuối cùng của Mỹ về việc xem xét giấy phép có hạn hiện nay của Chevron để hoạt động tại Venezuela.

Theo các nguồn tin thị trường trích dẫn số liệu của Viện Xăng Dầu Mỹ ngày 17/5 cho thấy dự trữ dầu thô và xăng của Mỹ đã giảm trong tuần trước. Số liệu chính thức của Chính phủ Mỹ sẽ được công bố ngày 18/5.

Giá dầu nhìn chung đang tăng do nguồn cung từ Nga bị siết chặt bởi lệnh cấm của một số quốc gia.

Sản lượng dầu Nga đã giảm 9% trong tháng 4/2022, và nước này, vốn là một phần của OPEC+, gồm Tổ chức các Nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) và các nước sản xuất dầu khác, đã sản xuất thấp hơn nhiều so với mức yêu cầu theo thỏa thuận giảm dần mức cắt giảm sản lượng kỷ lục được thực hiện trong giai đoạn dịch COVID-19 năm 2020.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650