Giá xăng dầu đồng loạt giảm từ chiều nay (12/9)

15:25 | 12/09/2022

Từ 15h hôm nay (12/9), mỗi lít xăng, dầu giảm 1.020-1.120 đồng tùy mặt hàng.

gia xang dau dong loat giam tu chieu nay 129
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau văn bản điều hành của liên Bộ Công Thương - Tài chính, mỗi lít xăng RON 95-III giảm 1.020 đồng về mức 23.210 đồng/lít và E5 RON 92 là 22.230 đồng/lít, giảm 1.120 đồng/lít.

Trong khi đó, dầu diesel giảm 1.000 đồng về mức 24.180 đồng/lít. Mỗi lít dầu hỏa cũng giảm 1.030 đồng về mức 24.410 đồng/lít. Dầu mazut giảm 1.040 đồng/kg, chỉ còn 15.030 đồng. Như vậy, với mặt bằng giá này, giá dầu diesel và dầu hoả vẫn đắt hơn xăng.

gia xang dau dong loat giam tu chieu nay 129
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h ngày 12/9

Ở kỳ điều hành hôm nay, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không chi sử dụng Quỹ bình ổn với xăng. Mức chi Quỹ với dầu cũng giảm về 0 đồng.

Mức trích lập vào quỹ với xăng E5 RON 92 vẫn giữ nguyên, nhưng tăng với dầu, xăng RON 95-III. Cụ thể, E5 RON 92 vẫn là 451 đồng; trích quỹ với RON 95-III giảm 43 đồng, về 450 đồng một lít. Trong khi đó, dầu diesel tăng trích lập từ 0 đồng lên 90 đồng, dầu hoả cũng từ 0 đồng lên 200 đồng và dầu mazut tăng 100 đồng lên 741 đồng/kg.

gia xang dau dong loat giam tu chieu nay 129
Các mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h ngày 12/9

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, thị trường xăng dầu thế giới giữa hai kỳ điều hành có biến động lớn. Giá xăng dầu giảm do giá đồng USD tăng, ngân hàng trung ương các nước tăng lãi suất để ứng phó với lạm phát.

Bình quân giá thành phẩm thế giới tuần qua giảm 5,3-9,5%. Chẳng hạn, mỗi thùng xăng RON 95-III giảm 5,3%, về mức 103,08 USD/thùng; dầu diesel giảm 6,5%, về 133,68 USD... Rớt mạnh nhất là dầu mazut, gần 46 USD/tấn (tương đương 9,5%), còn 436,5 USD.

Như vậy, tính từ đầu năm đến nay, giá xăng dầu đã trải qua 24 lần điều chỉnh, trong đó 13 lần tăng, 10 lần giảm và một lần giữ nguyên. Riêng giá xăng đã có kỳ giảm giá lần thứ 7 từ đầu tháng 7.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700