Giá xăng giảm kỳ thứ ba liên tiếp, về lại 26.000 đồng/lít

15:45 | 21/07/2022

Từ 15h ngày 21/7, mỗi lít xăng giảm từ 2.710-3.600 đồng, các mặt hàng dầu đồng loạt giảm 1.100-2.380 đồng, theo văn điều hành giá xăng dầu của liên Bộ Công Thương - Tài chính.

gia xang giam ky thu ba lien tiep ve lai 26000 donglit Giá xăng giảm mạnh, về dưới 30.000 đồng/lít
gia xang giam ky thu ba lien tiep ve lai 26000 donglit Sau 7 lần tăng liên tiếp, xăng quay đầu giảm từ 110-410 đồng mỗi lít

Cụ thể, giá bán lẻ xăng E5 RON 92 còn 25.070 đồng/lít, giảm 2.710 đồng/lít; còn xăng RON 95 là 26.070 đồng/lít, giảm 3.600 đồng/lít.

Giá các mặt hàng dầu cũng đồng loạt giảm. Trong đó, dầu diesel giảm 1.740 đồng, còn 24.850 đồng/lít; dầu hoả giảm 1.100 đồng, còn 25.240 đồng/lít; dầu mazut là 16.540 đồng/kg, giảm 2.380 đồng.

gia xang giam ky thu ba lien tiep ve lai 26000 donglit
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h ngày 21/7.

Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) từ 15 giờ 00 cụ thể như sau:

gia xang giam ky thu ba lien tiep ve lai 26000 donglit
Các mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h ngày 21/7.

Như vậy, đây là kỳ giảm giá thứ ba liên tiếp của giá xăng, dầu trong nước từ đầu tháng 7 đến nay. Tính từ đầu năm, giá xăng dầu đã có 19 lần điều chỉnh, trong đó có 6 lần giảm.

Việc điều chỉnh giá xăng dầu lần này thực hiện theo Nghị quyết số 20/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn có hiệu lực thi hành từ ngày 11/7/2022 đến hết ngày 31/12/2022 và xuất phát từ thực tiễn diễn biến giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới trong chu kỳ tính giá, phù hợp với nguyên tắc xác định giá bán tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 1/11/2021 của Chính phủ (Nghị định 95) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 3/9/2014 kinh doanh xăng dầu và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 95 của liên Bộ Công Thương - Tài chính.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700