Sau 7 lần tăng liên tiếp, xăng quay đầu giảm từ 110-410 đồng mỗi lít

15:25 | 01/07/2022

Từ 15 giờ ngày 1/7, xăng E5 RON92 giảm, xăng RON95-III giảm 411 đồng/lít; Xăng RON95-III giảm 110 đồng/lít. dầu diesel giảm 404 đồng/lít, dầu hỏa giảm 432 đồng/lít và dầu mazút giảm 1.013 đồng/kg.

sau 7 lan tang lien tiep xang quay dau giam tu 110 410 dong moi lit
Giá xăng điều chỉnh từ 15 giờ ngày 1/7. (Ảnh: Minh Sơn/Vietnam+)

Giá xăng và các mặt hàng dầu trong nước chính thức giảm giá từ 15 giờ ngày 1/7, sau khi trích lập quỹ bình ổn.

Theo đó, mặt hàng xăng E5 RON92 giảm 411 đồng/lít so với giá hiện hành về mức 30.891 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 110 đồng/lít, cao nhất là 32.763 đồng/lít.

Cùng đó, dầu diesel 0.05S giảm 404 đồng/lít, giá mới là 29.615 đồng/lít. Dầu hỏa giảm 432 đồng/lít, giá trần là 28.353 đồng/lít. Dầu mazút 180CST 3.5S giảm 1.013 đồng, còn 19.722 đồng/kg.

Trong phiên điều chỉnh này, nhà điều hành quyết định trích lập quỹ bình ổn đối với xăng E5 RON92 là 100 đồng/lít, dầu hỏa 300 đồng/lít, dầu mazút là 800 đồng/kg song dừng trích lập quỹ đối với xăng RON95 và dầu diesel.

Ở chiều ngược lại, dừng chi sử dụng quỹ BOG với các mặt hàng xăng, dầu diesel.

Đại diện Petrolimex cho biết tính đến thời điểm điều chỉnh giá, quỹ bình ổn xăng dầu (BOG) tại doanh nghiệp âm (-) 148,5 tỷ đồng.

Trước đó, giá xăng tăng 7 lần liên tiếp. Lần điều chỉnh gần nhất (ngày 21/6), sau khi trích lập và sử dụng quỹ bình ổn, mặt hàng xăng E5 RON92 tăng 185 đồng/lít so với giá hiện hành; xăng RON95-III tăng 498 đồng/lít.

Cùng đó, mặt hàng dầu diesel 0.05S tăng 999 đồng/lít. Dầu hỏa tăng 946 đồng/lít và dầu mazút 180CST 3.5S tăng 378 đồng/kg.

Theo Nghị định 95/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 83/2014 về kinh doanh xăng, dầu sẽ có hiệu lực từ ngày 2/1/2022, giá xăng dầu được điều chỉnh mỗi tháng 3 lần vào các ngày: 1, 11 và ngày 21 hằng tháng (tức là 10 ngày một lần, thay vì 15 ngày một lần).

Nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được lùi sang ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ; nếu trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán thì được lùi sang kỳ điều chỉnh tiếp theo.

V.M

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.610 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.260 23.600 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.290 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.745 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.294 23.610 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.310 23.620 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.700
Vàng SJC 5c
66.700
67.720
Vàng nhẫn 9999
54.500
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.100