Giá xăng tăng lần thứ 4 liên tiếp, lên sát 24.000 đồng/lít

15:16 | 11/11/2022

Từ 15h hôm nay (11/11), giá xăng tiếp tục tăng lần thứ 4 liên tiếp, trong khi giá dầu diesel giảm nhẹ.

gia xang tang lan thu 4 lien tiep len sat 24000 donglit
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau văn bản điều hành của liên Bộ Công Thương - Tài chính, mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 840 đồng lên 22.710 đồng/lít; xăng RON 95 tăng 1.110 đồng lên 23.860 đồng/lít.

Tương tự, mỗi lít dầu hỏa tăng 960 đồng lên 24.740 đồng/lít; dầu mazut tăng 680 đồng lên 14.760 đồng/kg; trong khi dầu diesel giảm 90 đồng xuống 24.980 đồng/lít.

gia xang tang lan thu 4 lien tiep len sat 24000 donglit
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h ngày 11/11

Cùng với điều chỉnh giá, liên bộ Công Thương - Tài chính ngừng chi quỹ bình ổn giá, đồng thời trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu với xăng E5 RON 92 và xăng RON 95 ở mức 200 đồng/lít, dầu mazut ở mức 300 đồng/kg, không trích lập với dầu diesel và dầu hỏa.

gia xang tang lan thu 4 lien tiep len sat 24000 donglit
Các mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h ngày 11/11

Tại kỳ điều hành hôm nay, chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở đã được cập nhật, với mức tăng 160-660 đồng/lít tuỳ loại. Theo Bộ Tài chính, việc tăng chi phí này làm tăng giá cơ sở xăng E5 RON 92 và dầu diesel dưới 50 đồng/lít; xăng RON 95 gần 150 đồng/lít và dầu hỏa trên 720 đồng/lít.

Như vậy, đây là lần tăng giá thứ 4 liên tiếp của giá xăng trong nước. Từ đầu năm đến nay, giá xăng được điều chỉnh 29 lần, trong đó có 15 lần tăng, 12 lần giảm và 1 lần giữ nguyên.

Thời gian qua, thị trường xăng dầu trong nước có nhiều biến động. Do ảnh hưởng từ nguồn cung và chiết khấu, nhiều cửa hàng bán lẻ xăng dầu đóng cửa, tạm ngừng kinh doanh hoặc bán hàng với số lượng hạn chế. Người dân thủ đô phải xếp hàng mới mua được nhiên liệu. Cảnh xếp hàng mua xăng diễn ra ở không ít điểm bán xăng dầu ngay ở các quận nội thành.

Thủ tướng Phạm Minh Chính vừa yêu cầu Bộ trưởng Bộ Công Thương giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu xăng dầu cục bộ, đảm bảo minh bạch, hiệu quả.

Chính phủ yêu cầu thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường trong nước; điều hành giá xăng dầu theo đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Bộ Công Thương còn có trách nhiệm rà soát, sớm đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định 95 và Nghị định 83 về kinh doanh xăng dầu theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Lấy đủ ý kiến các đối tượng chịu tác động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn, công khai, minh bạch, hiệu quả, hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, trình Chính phủ trong tháng 11/2022.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700