Giá xăng tiếp tục giảm từ 15 giờ chiều nay (16/9)

15:47 | 16/09/2019

Từ 15h hôm nay (16/9), xăng RON 95 giảm 92 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm 109 đồng/lít. Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 19.114 đồng/lít và 20.143 đồng/lít với xăng RON 95.

Lập lại trật tự hoạt động kinh doanh xăng dầu

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa phát đi thông tin về việc điều hành giá xăng dầu từ 15h chiều nay.

Theo đó, cơ quan điều hành quyết định giữ nguyên mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 mức 100 đồng/lít và đối với xăng RON95 xuống 400 đồng/lít. Đồng thời, giảm mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các loại dầu xuống mức 400 đồng/lít/kg (kỳ trước là 500 đồng/lít/kg). Tuy nhiên, không chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu.

Sau khi thực hiện trích lập, xăng RON 95 giảm 92 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm 109 đồng/lít. Ngoài xăng, các loại dầu cũng được điều chỉnh tăng giảm khác nhau: Dầu diesel 0.05S giảm 139 đồng/lít; dầu hỏa tăng 35 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 262 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, mỗi lít xăng E5 RON 92 không cao hơn mức tối đa 19.114 đồng/lít, xăng RON 95-III không cao hơn 20.143 đồng/lít; dầu diesel không cao hơn 16.200 đồng/lít, dầu hỏa không cao hơn 15.362 đồng/lít và dầu mazut không cao hơn 14.090 đồng/kg.

Việc trích lập đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h ngày 16/9/2019. Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15h ngày 16/9/2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Theo liên Bộ bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 16/9/2019 có biến động tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chung là tăng nhẹ. Cụ thể: 66,549 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 0,292 USD/thùng, tương đương +0,44% so với kỳ trước); 70,459 USD/thùng xăng RON95 (tăng 0,515 USD/thùng, tương đương +0,74% so với kỳ trước); 74,785 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 0,89 USD/thùng, tương đương +1,21% so với kỳ trước); 75,341 USD/thùng dầu hỏa (tăng 0,922 USD/thùng, tương đương +1,24% so với kỳ trước); 366,373 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 16,144 USD/tấn, tương đương +4,61% so với kỳ trước).

Như vậy, đây là lần giảm giá xăng thứ 4 liên tiếp. Tại kỳ điều chỉnh gần đây nhất (31/8), mỗi lít xăng RON 95 giảm 170 đồng, E5 RON 92 là 135 đồng; dầu hoả giảm 69 đồng, dầu diesel là 165 đồng; dầu madut giảm 244 đồng một kg.

L.T

Nguồn:

Tags: Xăng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000