Giảm lãi vay vùng giãn cách

10:13 | 11/08/2021

HDBank vừa công bố giảm lãi suất cho vay bình quân 1%/năm và cao nhất lên đến 2%/năm đối với các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động ở các lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19. Đặc biệt, HDBank là ngân hàng đầu tiên dành ưu tiên quan tâm giảm lãi suất cho khách hàng thuộc địa bàn phong tỏa, giãn cách kéo dài theo Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ.

giam lai vay vung gian cach Hỗ trợ doanh nghiệp là trách nhiệm thực thi chính sách
giam lai vay vung gian cach NHNN sẽ giám sát việc giảm lãi suất hỗ trợ người dân, doanh nghiệp

Nhóm khách hàng được HDBank ưu đãi giảm lãi suất đợt này bao gồm những khách hàng đang được cơ cấu nợ do dịch Covid-19 theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Thông tư 03/2021/TT-NHNN và những khách hàng thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp - nông thôn - nông dân, xuất khẩu, DNNVV, công nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao). Đặc biệt chính sách giảm lãi suất được áp dụng cho những khách hàng thuộc địa bàn phong tỏa, giãn cách theo Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, HDBank tiếp tục ưu đãi, miễn giảm phí dịch vụ để hỗ trợ khách hàng.

giam lai vay vung gian cach
Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, HDBank tiếp tục thực hiện chương trình “Chung tay chia sẻ - Vững bền vượt qua”, HDBank sẽ điều chỉnh giảm lãi suất đến 4,5% so với lãi suất hiện hành cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, không yêu cầu chứng minh thiệt hại Covid-19. Với khách hàng cá nhân và các hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ… HDBank còn có chương trình ưu đãi lãi suất chỉ từ 7%/năm, số tiền vay lên đến 5 tỷ đồng, được triển khai từ nay đến 31/12/2021.

Đặc biệt, HDBank còn triển khai gói cho vay ưu đãi lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dược, thiết bị-vật tư y tế, nhằm đáp ứng nhu cầu và bình ổn thị trường sản phẩm.

Ngoài ra, ngân hàng đưa ra gói sản phẩm phục vụ khách hàng doanh nghiệp đầu tư, xây dựng mới hoặc mở rộng, mua lại nhà xưởng – nhà kho tài trợ đầu tư để cho thuê lên đến 75% tổng nhu cầu vốn, hoặc đầu tư để sử dụng lên đến 80% tổng nhu cầu vốn với tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay, thời hạn cho vay có thể lên đến 10 năm với thời gian ân hạn gốc 12 tháng. Các gói cho vay hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng giúp bên cho thuê nhà duy trì ổn định nguồn thu nhập, giảm 3% lãi suất và ân hạn vốn gốc 6 tháng khoản vay tối đa 3 tỷ đồng đối với cá nhân hộ gia đình. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ sở hữu địa điểm, mặt bằng kinh doanh, ngân hàng cung cấp hạn mức cho vay tối đa 2 tỷ đồng/khách hàng, lãi suất ưu đãi từ 8,6%/năm. Đối với khách hàng có nguồn thu nhập chính từ cho thuê nhà, cho thuê địa điểm, mặt bằng kinh doanh, ngân hàng có lãi suất từ 9%/năm…

Ngân hàng thông suốt trong vùng giãn cách

Hiện TP.HCM đang tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ. Trong bối cảnh đó, thời gian qua các ngân hàng đã tăng cường kênh số hóa để cung cấp các dịch vụ tiện ích đến người dân và doanh nghiệp.

Bên cạnh việc khuyến khích khách hàng giao dịch miễn phí trên kênh ngân hàng điện tử, Ngân hàng Bản Việt vừa công bố tổng đài 24/7 số: 1900 555 596 phục vụ người dân giao dịch không cần đến ngân hàng. Theo đó, chuyên viên tư vấn sẽ hỗ trợ và hướng dẫn khách hàng nằm trong vùng phong tỏa thanh toán dư nợ trực tiếp qua tổng đài. Hình thức hướng dẫn khách hàng trả nợ qua điện thoại này nhằm thực hiện Công điện 01 của NHNN ban hành ngày 18/7/2021 đề nghị các tổ chức tín dụng sử dụng tối đa các hình thức trực tuyến hỗ trợ khách hàng.

Tổng đài của Ngân hàng Bản Việt còn hỗ trợ triển khai việc chuyển phát nhanh hồ sơ tận nhà khách hàng như: xác nhận số dư tiền gửi thanh toán, tiết kiệm; cung cấp chứng từ, sao kê, sổ phụ của khách hàng; xác nhận thông tin khoản vay như dư nợ, sao y tài sản đảm bảo, giấy đi đường là xe ô tô đang là tài sản bảo đảm...

Ưu điểm của dịch vụ tổng đài là người dân và doanh nghiệp xử lý những nhu cầu giao dịch tài chính phát sinh chủ động mà không cần đến ngân hàng. Đại diện Ngân hàng Bản Việt cho biết: tổng đài 24/7 không chỉ dừng lại ở kênh tư vấn và giải đáp thắc mắc như khách hàng thường gặp. Với lợi thế một ngân hàng linh hoạt, Bản Việt đưa ra các tiện ích, dịch vụ cụ thể để đáp ứng đúng thời điểm cho khách hàng. Với kênh Phone banking qua tổng đài 24/7 lần này, chúng tôi cũng hy vọng mang đến cho khách hàng sự hài lòng khi có thêm 1 kênh hỗ trợ các nhu cầu về ngân hàng trong thời điểm dịch bệnh này.

Thu Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650