Hỗ trợ doanh nghiệp là trách nhiệm thực thi chính sách

19:20 | 10/08/2021

Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp là trách nhiệm thực thi, trách nhiệm thực hiện cơ chế chính sách về tiền tệ tín dụng và ngân hàng.

Đại dịch COVID-19 lần thứ tư đã ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và tác động rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội, gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

TP.HCM đã phải thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ dài nhất so với các địa phương kể từ khi dịch bệnh COVID-19 lây lan vào Việt Nam. Cùng với đó, UBND TP.HCM cũng ban hành và thực thi các biện pháp tăng cường nhằm tạo thời gian vàng để thành phố đẩy lùi dịch bệnh và phòng chống dịch thành công.

Chính phủ, NHNN Việt Nam và chính quyền thành phố đã ban hành nhiều chính sách tài chính, tiền tệ, an sinh xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn, trong đó trực tiếp là giảm chi phí cho doanh nghiệp và giúp người nghèo, những người yếu thế trong những ngày bị phong tỏa cách ly với xã hội.

ho tro doanh nghiep la trach nhiem thuc thi chinh sach

TP.HCM đặt trong bối cảnh kinh tế đất nước hiện nay, việc giảm các chi phí liên quan và áp dụng các cơ chế chính sách để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp là cần thiết và sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực cho đời sống sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Tuy nhiên, để các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp phát huy hiệu quả, ngoài việc phụ thuộc rất lớn vào công tác tổ chức triển khai thực hiện còn đòi hỏi sự hành động quyết tâm, nỗ lực và trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trên tinh thần chia sẻ và đồng hành cùng phát triển.

Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp là trách nhiệm thực thi, trách nhiệm thực hiện cơ chế chính sách về tiền tệ tín dụng và ngân hàng, nhất là chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp theo cơ chế Thông tư 01/2020/TT-NHNN và Thông tư 03/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ, miễn giảm phí, lãi vay và cho vay mới với lãi suất thấp cho doanh nghiệp.

Những trách nhiệm đó đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải thực hiện nghiêm và đầy đủ, công khai và minh bạch cơ chế chính sách của NHNN, đảm bảo cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận kịp thời.

Để thực hiện những trách nhiệm đó, các tổ chức tín dụng phải đổi mới và ứng dụng công nghệ kết hợp với cải cách hành chính, tạo tiện ích, thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận được chính sách hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn.

Trong quá trình đó, các tổ chức tín dụng là cầu nối đưa cơ chế chính sách của ngành Ngân hàng thực sự đi vào cuộc sống có hiệu quả, đó mới là yếu tố tiên quyết trong thực hiện.

Theo số liệu thống kê, tính đến thời điểm này, kết quả hỗ trợ cho doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM đã thực hiện theo Thông tư 01 và Thông tư 03 đạt 1.423.235 tỷ đồng đối với 361.438 khách hàng. Trong đó, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 132.329 khách hàng với tổng dư nợ đạt 243.853 tỷ đồng; miễn, giảm lãi suất đạt 3.356 tỷ đồng cho 49.558 khách hàng; và cho vay mới với lãi suất thấp đạt doanh số 1.176.026 tỷ đồng đối với 179.488 khách hàng.

Bên cạnh đó, với các chương trình tín dụng ưu đãi, các tổ chức tín dụng đã cho vay ngắn hạn bằng tiền đồng đối với 5 nhóm ngành: xuất khẩu, nông nghiệp - nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đạt 183.267 tỷ đồng.

Đặc biệt, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có tỷ lệ cao nhất, đạt 139.000 tỷ đồng, chiếm 75% tổng dư nợ cho vay 5 nhóm lĩnh vực của chương trình này.

Tín dụng chính sách cũng được Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tổ chức triển khai tốt trong thời gian qua với tổng dư nợ đạt 6.200 tỷ đồng cho các đối tượng chính sách, gắn với các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nước sạch vệ sinh môi trường, học sinh sinh viên…

Các chương trình tín dụng trên đã hỗ trợ rất lớn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn trong suốt thời gian qua, giúp họ duy trì, ổn định sản xuất kinh doanh, một số lĩnh vực tăng trưởng và phát triển trong điều kiện dịch bệnh COVID-19.

Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn hiện nay còn cần nhiều hơn nữa, hơn cả trách nhiệm, đó là tinh thần chia sẻ và đồng hành để cùng vượt khó và phát triển.

Tinh thần đó cần chuyển thành hành động quyết liệt, bởi về bản chất khó khăn của doanh nghiệp cũng chính là khó khăn của ngân hàng. Các tổ chức tín dụng cùng sẻ chia, hỗ trợ và đồng hành với doanh nghiệp mới cùng vượt khó để phát triển.

Nguyễn Đức Lệnh - NHNN chi nhánh TPHCM

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000