Giảm lạm phát là ưu tiên số một của Fed

08:08 | 27/06/2022

Giảm lạm phát là "ưu tiên số một ngay bây giờ" của NHTW Mỹ, bà Mary Daly - Chủ tịch Fed San Francisco cho biết hôm thứ Sáu.

Trong bài phát biểu gửi tới Đại học Chapman, bà Mary Daly cho biết, việc Fed tăng lãi suất 75 điểm cơ bản vào tuần trước lên phạm vi 1,5% -1,75% nhằm “đưa chính sách vào con đường nhanh chóng đạt được mức trung hòa vào cuối năm nay”. “Sau đó, tôi thấy việc thắt chặt thêm ngoài mức trung hòa là bước có khả năng tiếp theo”, bà nói.

Tuy nhiên theo bà, việc lãi suất cần tăng đến mức nào sẽ phụ thuộc phần lớn vào các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của Fed. Đó là một điểm mà Chủ tịch Fed Jerome Powell cũng đã nhấn mạnh vì phần lớn lạm phát hiện nay bắt nguồn từ việc chi phí năng lượng và lương thực tăng cao liên quan đến cuộc xung đột Nga - Ukraine, cũng như sự đứt gãy về chuỗi cung ứng và nguồn cung lao động.

“Nếu nguồn cung tiếp tục giảm và lạm phát vẫn ở mức cao, chúng tôi sẽ cần phải làm nhiều hơn nữa”, Daly nói và nhấn thêm: “Nếu các điều kiện được cải thiện và nguồn cung tăng trở lại, chúng tôi có thể làm ít hơn”.

giam lam phat la uu tien so mot cua fed
Bà Mary Daly - Chủ tịch Fed San Francisco

Dù bằng cách nào, bà nói, nền kinh tế có thể sẽ chậm lại và tỷ lệ thất nghiệp có thể sẽ tăng từ mức 3,6% hiện tại. Nhưng nó không có khả năng dẫn đến suy thoái kinh tế như đã từng diễn ra vào những năm 1980, lần cuối cùng Fed tăng lãi suất mạnh để chống lạm phát cao.

“Tôi kỳ vọng chi phí điều chỉnh sẽ ở mức vừa phải và tăng trưởng GDP chậm lại dưới xu hướng dài hạn và tỷ lệ thất nghiệp tăng từ mức rất thấp mà chúng ta thấy hiện nay”, bà nói.

Phát biểu với phóng viên sau đó, bà Mary Daly cho biết, một đợt tăng lãi suất 75 điểm cơ bản khác vào tháng 7 là “điểm khởi đầu” của bà. “Ngay bây giờ, đó là những gì chúng tôi cần”, Daly nói và nhấn thêm rằng, hiện bà dự kiến lãi suất sẽ cần phải tăng lên 3,1% - mức mà theo quan điểm của bà là lãi suất "trung hòa" - vào cuối năm vì dữ liệu cho thấy lạm phát chưa đạt đỉnh và các hộ gia đình vẫn còn nhiều tiền tiết kiệm để chi tiêu.

H. Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800