Góp ý dự thảo Nghị định về giao dịch bảo đảm

16:21 | 30/12/2020

Ngày 30/12/2020, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã tổ chức cuộc họp góp ý dự thảo Nghị định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay thế Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

gop y du thao nghi dinh ve giao dich bao dam
Quang cảnh cuộc họp

Phát biểu tại buổi họp, TS. Nguyễn Quốc Hùng, Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng, nhấn mạnh Nghị định về giao dịch bảo đảm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các TCTD trong xử lý tài sản bảo đảm. Vì vậy, Hiệp hội Ngân hàng đã phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm tổ chức cuộc họp nhằm trao đổi, thống nhất các nội dung quan trọng về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đặc biệt là việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên nhận bảo đảm trước khi cơ quan soạn thảo dự thảo Nghị định trình xin ý kiến Chính phủ thông qua.

Đây là lần thứ 4 Hiệp hội tham gia ý kiến đối với dự thảo này. Theo đánh giá của Chủ nhiệm Câu lạc bộ Pháp chế Nguyễn Thành Long, sau khi cơ quan soạn thảo đã rà soát, tiếp thu, điều chỉnh theo các góp ý của ngành Ngân hàng và các tổ chức liên quan, về cơ bản, dự thảo Nghị định đã có nhiều nội dung sửa đổi mới, tiến bộ so với các dự thảo trước. Trong đó, thống nhất với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các luật liên quan về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động ngân hàng.

Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động của các TCTD cho thấy vẫn còn một số nội dung rất quan trọng cần phải có quy định hướng dẫn bổ sung tại dự thảo Nghị định để tạo điều kiện cho các TCTD trong quá trình hoạt động. Đơn cử, tại dự thảo đưa ra lấy ý kiến trước đó, cơ quan soạn thảo đã đưa nội dung về dịch vụ đại lý nhận, quản lý tài sản bảo đảm; tài sản bảo đảm đang là vật chứng, tang vật hoặc bị kê biên vào dự thảo Nghị định, nhưng đến bản dự thảo lần này đã không còn quy định. Trong khi đó, việc bổ sung quy định về đại lý nhận, quản lý tài sản bảo đảm là vô cùng cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay và phù hợp với quy định Bộ luật Dân sự 2015…

Ngoài ra, các đại biểu tham gia cuộc họp còn thảo luận về một số vấn đề khác như thực hiện biện pháp bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm, một số vấn đề cần được hoàn thiện của dự thảo qua thực tiễn giải quyết tranh chấp tại toà án...

Qua ý kiến tham gia của các đại biểu, ông Nguyễn Hồng Hải, Phó Cục trưởng Cụ Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) cũng là Tổ trưởng Tổ soạn thảo cho biết sẽ rà soát lại, đề xuất nào hợp lý trong phạm vi thẩm quyền của cơ quan này sẽ chỉnh sửa, còn vấn đề nào vượt thẩm quyền báo cáo lại...

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400