Hải Phòng: Xử phạt 81 trường hợp không đeo khẩu trang

08:25 | 13/04/2020

Trong ngày 12/4/2020, tính đến thời điểm 17 giờ, các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã xử phạt 81 trường hợp vi phạm không đeo khẩu trang, 4 trường hợp vi phạm các quy định khác.

hai phong xu phat 81 truong hop khong deo khau trang trong ngay 124
Ảnh minh họa

Thực hiện Công văn số 2282/UBND-NC ngày 29/3/2020 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp không áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19, các sở, ngành, địa phương tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch; tích cực kiểm tra, xử phạt hành chính các trường hợp không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

Trong ngày 12/4/2020, tính đến thời điểm 17 giờ, các quận, huyện trên địa bàn thành phố đã xử phạt các trường hợp vi phạm như sau:

Tổng số 85 cá nhân bị xử phạt. Trong đó: 81 trường hợp vi phạm không đeo khẩu trang, 4 trường hợp vi phạm các quy định khác.

Cụ thể: quận Hồng Bàng 31 trường hợp, quận Lê Chân 4 trường hợp, quận Hải An 15 trường hợp, quận Kiến An 1 trường hợp, quận Đồ Sơn 1 trường hợp, huyện Thủy Nguyên 2 trường hợp, huyện An Dương 2 trường hợp, huyện Kiến Thụy 6 trường hợp, huyện Tiên Lãng 14 trường hợp, huyện Vĩnh Bảo 3 trường hợp, huyện Cát Hải 6 trường hợp.

Tổng số tiền đã xử phạt trong ngày là 14,2 triệu đồng.

Lũy kế 14 ngày (từ ngày 30/3 đến ngày 12/4/2020), tổng số trường hợp bị xử phạt hành chính là 4 lượt doanh nghiệp kinh doanh taxi, 1 nhà xe hợp đồng và 1.282 cá nhân, với tổng số tiền 442,9 triệu đồng.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570