Hapro tổ chức Hội nghị Đối ngoại thường niên năm 2018

16:47 | 06/03/2018

Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) vừa tổ chức Hội nghị Đối ngoại thường niên.

Hapro luôn tiên phong trong công tác bình ổn giá trong dịp Tết
Hapro được định giá hơn 4.000 tỷ đồng

Ông Nguyễn Thanh Sơn, Tổng Giám đốc Hapro chia sẻ, đây là dịp để Tổng công ty gặp gỡ, gửi lời tri ân đến các tổ chức, đơn vị đã ủng hộ doanh nghiệp trong suốt thời gian vừa qua.

Với 14 năm xây dựng và phát triển, tên tuổi của Hapro gắn liền với các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu với 66 mã ngành duy trì tới 70 nước và khu vực và hiện tại đang giữ vững vai trò là một trong những đơn vị xuất khẩu uy tín hàng đầu Việt Nam.

Với những nỗ lực đã đạt được, Hapro tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống phân phối hàng hoá trong nước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Giữ gìn và nâng cao vị thế, thương hiệu, hình ảnh của Hapro trên thị trường quốc tế và người tiêu dùng cả nước. Phát huy lợi thế của thương hiệu Tổng công ty đã 4 lần liên tiếp đạt Thương hiệu Quốc gia, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế thương mại cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng…

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, ông Nguyễn Doãn Toản, Phó Chủ tịch UBND TP.Hà Nội khẳng định, thương hiệu Hapro đã trở thành một trong những thương hiệu lớn, được người tiêu dùng Thủ đô và cả nước tin tưởng. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Thủ đô, Hapro đã thể hiện trách nhiệm và sự tích cực của mình trong các hoạt động kết nối cung cầu và bình ổn thị trường của thành phố; đẩy mạnh quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của Thủ đô và thực hiện có hiệu quả các chương trình đưa hàng Việt Nam thâm nhập vào các kênh phân phối hiện đại trong và ngoài nước.

Trong năm 2018, Công ty mẹ - Hapro sẽ triển khai cổ phần hóa để chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng Công ty cổ phần.

“Tổng công ty và các Công ty thành viên cần chủ động kế hoạch và triển khai những chương trình, giải pháp phù hợp trên cơ sở phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế, tăng cường hợp tác và huy động hiệu quả mọi nguồn lực, đổi mới mạnh mẽ phương thức quản trị; đặc biệt cần tập trung vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ngay từ những ngày đầu năm nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đề ra”, ông Nguyễn Doãn Toản chỉ đạo.

Năm 2018, đơn vị tiếp tục mở rộng sự hợp tác, tạo lập và phát triển mối liên kết giữa các đơn vị trong Tổng công ty, hình thành các chân hàng và bạn hàng vệ tinh, khảo sát thị trường trọng điểm có nhiều tiềm năng như: Asean, Hồng Kong, Ma Cao, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, ...

Ngày 30/3 tới đây, tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ( HNX), Công ty mẹ - Hapro sẽ chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) với 75.926.000 cổ phần, tương đương 34,51% vốn điều lệ với mức giá khởi điểm 12.800 đồng/cổ phần.

Tin , ảnh: Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800