Hiểm họa từ trên trời rơi xuống?

09:47 | 29/05/2020

Vụ tai nạn đổ cây trong sân trường ngày 26/5 khiến một học sinh tử nạn và hàng chục học sinh khác bị thương trên địa bàn TP. HCM là một minh chứng cho mối nguy hiểm tiềm tàng của hệ thống cây xanh. Và khi chứng kiến hình ảnh sự cố với gốc không có rễ mới thấy tai nạn không chỉ đến từ thiên nhiên.

Theo nhận xét của các chuyên viên về lâm nghiệp, ngoài những tác động đến từ mưa dông, lốc xoáy thuộc về yếu tố thiên nhiên, thời tiết, thì những tác động do con người đều có thể chủ động giải quyết. Trong đô thị, khi tiến hành thi công các công trình, chuyện cây xanh bị chặt bớt rễ, bị làm lệch tán, bị mé nhánh không đúng cách... đã liên tục xảy ra, đồng nghĩa với việc sự sinh trưởng, độ bền chắc và tuổi thọ của cây xanh bị ảnh hưởng dễ dẫn tới những sự cố đáng tiếc… Chính vì vậy, ngày 27/5, Giám đốc Sở Xây dựng TP.HCM Lê Hòa Bình đã phát đi văn bản yêu cầu  UBND các các quận, huyện; Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật - Sở Xây dựng; Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh TP.HCM khẩn trương rà soát, kiểm tra tình trạng sinh trưởng, phát triển của toàn bộ các cây xanh đang được phân cấp quản lý và kể cả cây xanh nằm trong các khu vực công cộng khác của địa phương như: cơ quan, công sở, trường học, bệnh viện; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng trước ngày 15/6.

Ảnh minh họa

Song song đó, tập trung kiểm tra khả năng đảm bảo an toàn của cây xanh (rễ, thân, cành, tán lá) nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp cây xanh có nguy cơ gây nguy hiểm. Đồng thời kiểm tra về việc quy trình chăm sóc, duy tu định kỳ các cây xanh này (lý lịch cây, lịch sử trồng, chăm sóc, năng lực của đơn vị thực hiện duy tu), nhất là các cây trồng tại các khu vực công cộng khác. Thậm chí trong văn bản yêu cầu, ông Lê Hòa Bình lưu ý, trước khi tiến hành các biện pháp xử lý cây xanh để đảm bảo an toàn như đốn hạ, cắt mé cành nhánh, hạ thấp chiều cao cây... thì cần tính toán kỹ lưỡng, dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn để tránh tình trạng lựa chọn giải pháp không phù hợp, ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây xanh về sau. Trong trường hợp cần hỗ trợ về mặt kỹ thuật, UBND các quận, huyện phối hợp cùng Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật và Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh thành phố để hỗ trợ thực hiện.

Nhiều người cho rằng nên có những giải pháp mang tính khoa học hơn là chỉ “mé cây, tỉa nhánh” hy vọng khi có mưa và gió lốc sẽ giảm bớt thiệt hại về người và tài sản của người dân thành phố.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080