HNX tổ chức Hội nghị doanh nghiệp thường niên 2022

17:10 | 24/11/2022

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vừa tổ chức “Hội nghị doanh nghiệp thường niên 2022” nhằm tổng kết hoạt động niêm yết, đăng ký giao dịch trong hai năm 2021, 2022 cũng như gặp gỡ, trao đổi với các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm trao đổi các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hướng đến xây dựng thị trường chứng khoán công khai, minh bạch, công bằng.

Năm 2022, thị trường chứng khoán Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ thị trường chứng khoán toàn cầu khi nhiều quốc gia thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Vốn hóa thị trường cổ phiếu niêm yết HNX tính đến ngày 31/10/2022 giảm 48,42% so với cuối năm 2021, thanh khoản sụt giảm mạnh xuống mức 963 tỷ đồng/phiên, giảm 72,48% so với năm 2021.

Mặc dù vậy, các doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch trên HNX vẫn huy động thành công 64,5 nghìn tỷ đồng tính theo mệnh giá thông qua việc phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư.

Năm 2021 và 6 tháng đầu năm 2022, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX tăng so với năm 2020 và gần như hồi phục trở lại mức trước khi có đại dịch Covid-19, tính trung bình năm 2021 và 6 tháng đầu năm 2022 có hơn 85% số doanh nghiệp niêm yết có lãi.

Trên thị trường UPCoM, 80% số doanh nghiệp có lãi, tuy nhiên kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này có sự phân hóa lớn, bên cạnh nhiều doanh nghiệp có lợi nhuận lớn và tăng so với năm trước thì nhiều doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí âm vốn chủ sở hữu và bị hạn chế giao dịch.

hnx to chuc hoi nghi doanh nghiep thuong nien 2022

Đánh giá về tình hình công bố thông tin, vi phạm về công bố thông tin định kỳ và bất thường của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX trong năm 2021 và 10 tháng đầu năm 2022, HNX cho rằng có xu hướng tăng, một phần do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên nhiều doanh nghiệp bị gián đoạn hoạt động, người phụ trách công bố thông tin bị nghỉ cách ly đột xuất, một phần do các quy định về công bố thông tin tại Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính được nâng lên dẫn đến việc giám sát nghĩa vụ công bố thông tin được thực hiện ngày càng chặt chẽ hơn.

Đối với hoạt động quản trị công ty, HNX đã tổ chức các chương trình đào tạo, tư vấn công bố thông tin, giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư như phối hợp với JICA, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và HoSE tổ chức hội thảo trực tuyến “Thúc đẩy hoạt động quan hệ với nhà đầu tư/cổ đông”, tổ chức 3 đợt đào tạo các quy định về công bố thông tin, hướng dẫn sử dụng hệ thống CIMS. Đặc biệt, HNX tiếp tục thực hiện chương trình thường niên đánh giá chất lượng công bố thông tin và minh bạch dành cho các doanh nghiệp đại chúng quy mô lớn.

Tại hội nghị, HNX công bố các doanh nghiệp UPCoM quy mô lớn công bố thông tin và minh bạch tốt nhất năm 2021-2022 và các doanh nghiệp niêm yết quản trị công ty tốt nhất năm 2021-2022 nhằm tôn vinh và lan tỏa nỗ lực của các doanh nghiệp này trong việc thực hiện các quy định công bố thông tin và thực hành quản trị công ty.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750