Hỗ trợ các ngân hàng triển khai áp dụng IFRS

10:44 | 10/09/2021

Hội thảo “Giải pháp áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS dành cho ngân hàng – Chia sẻ kinh nghiệm triển khai IFRS thành công” theo hình thức trực tuyến đã thu hút hơn 400 khách mời tham gia đã nhận được nhiều giải đáp về cơ chế chính sách mới.

hon 400 nguoi quan tam giai phap bao cao tai chinh ifrs cho ngan hang

Sự kiện này do Bộ Tài chính, Smart Train và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) vừa tổ chức với mục tiêu hỗ trợ các ngân hàng thực hiện tốt việc triển khai áp dụng IFRS theo Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam do Bộ Tài chính ký quyết định phê duyệt ngày 16/3/2020.

Ông Nguyễn Thanh Sơn, Giám đốc Đào tạo, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam cho hay, lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS trong lĩnh vực ngân hàng không nằm ngoài lộ trình chung, mặc dù với những đặc điểm đặc thù. Tuy nhiên, khối ngân hàng còn gặp phải nhiều khó khăn khác bởi những tác động sâu, rộng trên nhiều khía cạnh. Nhưng tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, quản lý rủi ro tốt hơn đặc biệt quan trọng, qua đó tăng sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Theo các chuyên gia, hiện nay có rất nhiều những giải pháp cho ngân hàng khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Trong đó đặc biệt quan trọng đối với quan điểm của NHNN đối với việc áp dụng IFRS trong ngân hàng và những lưu ý khi áp dụng IFRS trong lĩnh vực ngân hàng, vấn đề đào tạo nhân sự triển khai IFRS.

Trong thực tiễn triển khai áp dụng IFRS sẽ các tổ chức tín dụng hứa hẹn sẽ tiếp tục phối hợp với nhau để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế để tăng tính tuân thủ trong hoạt động của hoạt động kế toán tài chính.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150