Hỗ trợ giảm lãi suất nhưng không nới lỏng điều kiện tín dụng

09:54 | 18/01/2021

Để được hưởng các mức lãi suất ưu đãi, khách hàng phải đáp ứng được những điều kiện nhất định của ngân hàng. Bởi, dù thực hiện chương trình hỗ trợ khách hàng, ngân hàng vẫn buộc phải lấy an toàn tín dụng là điều kiện tiên quyết.

ho tro giam lai suat nhung khong noi long dieu kien tin dung Lãi huy động giảm, tạo đà giảm lãi suất cho vay
ho tro giam lai suat nhung khong noi long dieu kien tin dung Giảm lãi suất đang tác động lan tỏa
ho tro giam lai suat nhung khong noi long dieu kien tin dung Doanh nghiệp hồ hởi khi lãi suất giảm

Tuần qua, hôm 12-13/1/2021 Agribank đã tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2021. Trong rất nhiều thông tin tích cực được đưa ra tại hội nghị, đáng chú ý trong năm 2020 Agribank đã hỗ trợ khách hàng với 7 lần giảm lãi suất cho vay, trong đó 4 lần giảm đối với các lĩnh vực ưu tiên; 9 lần giảm phí dịch vụ; thực hiện có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Chỉ thị 02/CT-NHNN và Thông tư 01 của NHNN là trên 38.000 tỷ đồng.

Trước Agribank, các NHTM Nhà nước khác là Vietcombank, BIDV và VietinBank đều đã tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2021. Nếu chỉ nói về những con số trong chủ đề hỗ trợ khách hàng năm 2020, thì: Vietcombank 5 lần cắt giảm lãi suất cho vay với con số kỷ lục là 3.700 tỷ đồng hỗ trợ cho DN và người dân. BIDV chủ động giảm thu nhập hơn 6.400 tỷ đồng để thực hiện cơ cấu nợ, hạ lãi suất và miễn giãm lãi, phí để hỗ trợ DN và người dân theo định hướng, chỉ đạo của NHNN. VietinBank đã cắt giảm gần 5.000 tỷ đồng lợi nhuận từ việc giảm lãi suất cho vay, phí, thoái lãi để hỗ trợ DN, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19…

ho tro giam lai suat nhung khong noi long dieu kien tin dung
Ảnh minh họa

Năm 2020, nếu tính toàn Ngành, các TCTD đã có miễn, giảm, hạ lãi suất cho khoảng 590 nghìn khách hàng với dư nợ trên 1 triệu tỷ đồng; miễn, giảm các loại phí thanh toán cho khách hàng đến hết năm 2020 khoảng hơn 1 nghìn tỷ đồng…

Những thông tin trên có thể sẽ khiến một số khách hàng vay vốn thắc mắc: tại sao họ không nằm trong số những khách hàng được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ trên. Và giờ nếu muốn vay vốn ưu đãi thì vay ở đâu, lãi suất bao nhiêu? Rất khó để trả lời câu này. Vì ở mỗi ngân hàng, với mỗi khách hàng sẽ áp dụng điều kiện cho vay với chính sách tín dụng vô cùng linh hoạt. Song, có thể khẳng định, ở vị trí là nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng luôn mong muốn thu hút được nhiều khách hàng nhất có thể. Trong bối cảnh tất cả đều khó khăn như hiện nay thì đồng hành, chia sẻ với khách hàng là tất yếu.

Không chỉ hỗ trợ khách hàng trong năm 2020 đầy biến động và khó khăn, mà hiện nhiều ngân hàng cũng đang triển khai nhiều chương trình tín dụng hỗ trợ khách hàng với lãi suất thấp. Theo thống kê của NHNN, hiện lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành lĩnh vực ở mức 4,5%/năm; Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3,0-6,0/năm. Cụ thể hơn, BIDV đang triển khai gói vay vốn trung dài hạn “Đồng hành, Vươn xa” với quy mô 50.000 tỷ đồng. Theo đó, từ nay đến hết 30/6/2021, khi tham gia vay vốn, khách hàng sẽ tiếp tục được hưởng lãi suất ưu đãi, kể từ thời điểm giải ngân lần đầu: Chỉ từ 7%/năm trong 6 tháng đầu tiên; Từ 7,5%/năm trong 12 tháng đầu; Từ 7,9%/năm trong 18 tháng đầu tiên; Từ 8,3%/năm trong 24 tháng đầu; Từ 9%/năm trong 36 tháng đầu. Với gói vay ngắn hạn “Kết nối – Vươn xa” quy mô 40.000 tỷ đồng, khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi chỉ từ 5%/năm đối với các khoản vay có kỳ hạn dưới 6 tháng; hoặc chỉ từ 5,5%/năm đối với các khoản vay từ 6 tháng đến 12 tháng. Hay tại Techcombank đang có gói tín dụng với lãi suất chỉ từ 6,3%/năm với VND.

Tuy nhiên, để được hưởng các mức lãi suất ưu đãi trên khách hàng phải đáp ứng được những điều kiện nhất định của ngân hàng. Bởi, dù thực hiện chương trình hỗ trợ khách hàng, ngân hàng vẫn buộc phải lấy an toàn tín dụng là điều kiện tiên quyết. Đơn cử, mức lãi suất cho vay chỉ 6,3%/năm sẽ được xem xét cho từng khách hàng với các tiêu chí như: Thời gian và mức độ gắn bó giao dịch của khách hàng với Techcombank; Xếp hạng tín dụng của khách hàng tại Techcombank; Tài sản bảo đảm hiện có của khách hàng; Chính sách về lãi suất, định hướng tín dụng ưu tiên của Techcombank, NHNN… Tại SHB, khách hàng có thể tiếp cận chương trình tín dụng đặc biệt, lãi suất cho vay thấp kỷ lục, nhưng phải là SMEs khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng các điều kiện: Có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN lần đầu; Chưa thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với công ty cổ phần; SMEs tham gia cụm liên kết ngành, tham gia chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm…

Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ 2021, lãnh đạo NHNN giao nhiệm vụ cụ thể đối với từng ngân hàng và các chỉ đạo này đều có điểm chung: Các ngân hàng phải đặt mục tiêu hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau dịch Covid-19 lên hàng đầu; tiếp tục cắt giảm chi phí hoạt động để tiếp tục hỗ trợ các DN và người dân trong phục hồi sản xuất kinh doanh trong điều kiện bình thường mới… Do đó, năm nay, không phải trăm, mà có thể là hàng triệu khách hàng tiếp tục được vay vốn ưu đãi từ TCTD. Bạn có nằm trong số đó hay không, phần nhiều tùy thuộc vào chính khả năng, điều kiện của chính bạn.

An Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200