Hoa Sen: Kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng đưa giá cổ phiếu bay cao

12:08 | 03/06/2021

Cổ phiếu ngành thép vẫn đang là tâm điểm của thị trường hiện tại, khi tốc độ tăng giá vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. Mặc dù hưởng lợi chung từ cơn sốt thị trường thép toàn cầu, nhưng mức độ triển vọng của giá cổ phiếu còn phụ thuộc nhiều hơn vào các yếu tố nội tại doanh nghiệp.

Trong giai đoan vừa qua, giá cổ phiếu của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen (Mã: HSG) đã có diễn biến tích cực. Nguyên nhân chính của việc này là HSG đã có một thành tích đáng nể khi ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng liên tục trong 6 quý liên tiếp, từ 1/10/2019 đến 31/3/2021. Nhờ đó, hệ số EPS trượt của 4 quý gần nhất cũng liên tục gia tăng, và đạt mức 5.485 đồng/cổ phiếu vào cuối quý II niên độ tài chính 2020-2021 ( 1/1/2021 đến 31/3/2021) và hệ số ROE trượt 4 quý gần nhất đạt mức 35%.

Nếu lấy giá 43.300 đồng/cổ phiếu vào cuối ngày 2/6/2021 thì hệ số PE của HSG là 7,9 lần, thấp hơn so với trung bình ngành thép và cũng thấp hơn so với trung bình toàn thị trường.

hoa sen ket qua kinh doanh tang truong an tuong dua gia co phieu bay cao

Nhắc đến HSG, nhiều nhà đầu tư hay các môi giới trên thị trường chứng khoán thường nói đến yếu tố “tồn kho còn nhiều” hàm ý, công ty này đang được hưởng lợi khi giá nguyên liệu đầu vào HRC tăng cao. Nhưng các số liệu cho thấy giá HRC tăng ít ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của HSG mà tăng trưởng doanh thu, quản lý chi phí hiệu quả, giảm vốn vay là các yếu tố nội tại cơ bản để HSG tăng trưởng lợi nhuận.

Giá HRC bắt đầu tăng trong một năm qua nhưng các số liệu tài chính của HSG trong 9 quý vừa qua đã tăng trưởng ngày càng tốt hơn.

Trong 9 quý vừa qua (từ 1/1/2019 đến 31/3/2021), HSG đã tăng trưởng mạnh mẽ cả doanh thu và lợi nhuận gộp. Trong đó, tốc độ tăng trưởng kép bình quân theo quý (CAGR theo quý) của doanh thu là 5,8% và của lợi nhuận gộp là 12,1%.

Điểm sáng đáng lưu ý là doanh thu tăng, đồng thời biên lợi nhuận gộp của HSG vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao, dao động từ 15% - 18% trong 6 quý liên tiếp.

Kết quả này xuất phát từ chính nội lực của HSG. Đó là sức mạnh của hệ thống phân phối với hơn 536 chi nhánh, cửa hàng trên toàn quốc và chất lượng sản phẩm vượt trội khi ngày càng có nhiều quốc gia lựa chọn nhập khẩu sản phẩm của HSG ở thị trường quốc tế.

hoa sen ket qua kinh doanh tang truong an tuong dua gia co phieu bay cao

Bên cạnh đẩy mạnh bán hàng, công tác quản lý chi phí vẫn được triển khai hết sức hiệu quả tại HSG.

Theo đó, chi phí tài chính tiếp tục giảm một cách đáng kể, chỉ còn 117 tỷ đồng trong ở quý II niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021), giảm hơn 42% so với quý II niên độ tài chính 2018-2019 (từ 1/1/2019 đến 31/3/2019). Nguyên nhân chính là do HSG đã giảm gần 4.200 tỷ đồng các khoản vay ngân hàng, từ mức 10.900 tỷ đồng tại quý II niên độ tài chính 2018-2019 (từ 1/1/2019 đến 31/3/2019) xuống còn 6.700 tỷ đồng tại quý II niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021), đưa hệ số nợ vay ngân hàng/vốn chủ sở hữu xuống mức 0,8 lần

Hệ thống ERP tiếp tục phát huy hiệu quả trong việc tối ưu hóa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó chi phí quản lý tiếp tục giảm xuống hơn 50 tỷ đồng/quý, từ mức 120 tỷ đồng tại quý II niên độ tài chính 2018-2019 (từ 1/1/2019 đến 31/3/2019) xuống còn 70 tỷ đồng tại quý II niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021)

Chi phí bán hàng ghi nhận sự gia tăng 214 tỷ so với quý II niên độ tài chính 2018-2019, tương đương tăng 49%. Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí bán hàng vẫn tăng chậm hơn khi so sánh với tốc độ tăng doanh thu (57%) và lợi nhuận gộp (150%).

Như vậy, có thể khẳng định, công tác quản lý chi phí của HSG hết sức hiệu quả khi tỷ lệ tổng chi phí hoạt động/doanh thu đã được liên tục kéo giảm từ 13,8% về 8,4% vào cuối quý II niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021).

hoa sen ket qua kinh doanh tang truong an tuong dua gia co phieu bay cao

Mới đây, Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh tháng 4/2021. Theo đó, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 216.390 tấn; doanh thu ước đạt 4.550 tỷ đồng, tăng trưởng 104% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 538 tỷ đồng, tăng trưởng 498% so với cùng kỳ.

Lũy kế 7 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 01/10/2020 đến 30/4/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 1.295.119 tấn, hoàn thành 72% kế hoạch; doanh thu HSG ước đạt 24.496 tỷ đồng, tăng trưởng 68% so với cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 2.208 tỷ đồng, tăng trưởng 368% so với cùng kỳ, hoàn thành 147% kế hoạch. Như vậy, 07 tháng niên độ tài chính 2020-2021, lợi nhuận sau thuế của HSG đã đạt gần gấp đôi so với lợi nhuận sau thuế của cả niên độ tài chính 2019-2020.

Kết quả kinh doanh ghi nhận liên tục tăng trưởng ngoạn mục trong thời gian vừa qua đã cho thấy những năng lực cạnh tranh mạnh mẽ mà HSG đã xây dựng từ trước mới là yếu tố then chốt mang lại cho HSG đà tăng trưởng bền vững như hiện tại. HSG hoàn toàn tự tin sẽ tiếp tục gia tăng thị phần, mang về lợi nhuận bền vững trong thời gian tới.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850