Hôm nay Quốc hội thảo luận về kế hoạch phát triển KT-XH

08:24 | 25/05/2018

Theo chương trình làm việc, Quốc hội sẽ dành trọn ngày hôm nay (25/5) và buổi sáng mai (26/5) để thảo luận về việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước. Chương trình sẽ được phát thanh, truyền hình trực tiếp.

Cơ cấu nền kinh tế và lấy lại đà tăng trưởng đã đạt mục tiêu
Chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt
Nguồn: Quochoi.vn

Cụ thể, Quốc hội sẽ thảo luận ở hội trường về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước năm 2017; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2018 (trong đó có kết hợp thảo luận cùng Báo cáo về kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017); Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016.

Sau đó, các thành viên Chính phủ phát biểu giải trình, làm rõ vấn đề đại biểu Quốc hội nêu.

Trong buổi thảo luận ở tổ về việc thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hôm 22/5, Nhìn chung các đại biểu đánh giá cao kết quả đạt được trong những tháng đầu năm 2018, đó là kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 4 tháng tăng 2,8%, lạm phát cơ bản tăng 1,34%; các cân đối lớn của nền kinh tế tiếp tục được cải thiện tích cực. Đặc biệt, tăng trưởng GDP quý I/2018 đạt tới 7,38% - cao nhất trong 10 năm qua.

Đi sâu phân tích nguyên nhân đạt được các kết quả trên, nhiều đại biểu cũng ghi nhận và đánh giá cao công tác điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Theo đó, chính sách tiền tệ được điều hành hết sức chủ động, linh hoạt, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống. Thanh khoản của hệ thống được duy trì ở mức hợp lý đã giúp ổn định mặt bằng lãi suất cũng như tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, tập trung vào sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên với lãi suất giảm 0,5 - 1%.

Bên cạnh đó, công tác xử lý nợ xấu cũng được đẩy nhanh hơn kể từ khi Nghị quyết 42 của Quốc hội được ban hành và đi vào cuộc sống, qua đó tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực tài chính, nâng cao khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Đặc biệt, các đại biểu đánh giá cao công tác điều hành tỷ giá của NHNN chẳng những đã giúp ổn định thị trường ngoại hối, tỷ giá trong nước mà NHNN còn mua vào được một lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia; trong khi vẫn đảm bảo kiềm chế lạm phát ở mức thấp.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, các đại biểu cũng thẳng thắn chỉ ra những tồn tại, yếu kém cần phải nhanh chóng khắc phục trong thời gian tới. Đó là tăng trưởng chưa thực sự bền vững, chất lượng tăng trưởng còn thấp, tiến trình cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng còn chậm... dặc biệt, nhiều đại biểu lo ngại về việc sử dụng vốn đầu tư công chưa hiệu quả, giải ngân đầu tư công thấp…

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700