Honda City Hatchback trình làng với giá từ khoảng 460 triệu đồng

10:04 | 25/11/2020

Phiên bản mới của Honda City Hatchback vừa chính thức ra mắt toàn cầu tại Thái Lan, gần tròn một năm sau khi phiên bản sedan ra mắt vào ngày 25/11/2019.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong Mazda3 thế hệ mới được nâng cấp với thay đổi đáng chú ý
honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong Hé lộ bản xem trước của Honda Civic thế hệ 11
honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Tại Thái Lan, City hatchback có 3 tùy chọn biến thể, bao gồm bản tiêu chuẩn S+ có giá 599.000 baht (~19.800 USD), tiếp theo là SV với giá 675.000 baht (~22.250 USD) và cuối cùng là bản RS cao cấp nhất với giá 749.000 baht (~24.700 USD). So với bản sedan thì bản hatchback có giá bán nhỉnh hơn đôi chút.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Không có gì ngạc nhiên khi nhắc đến kiểu dáng thiết kế của Honda City Hatchback mới bởi phần đầu xe được copy nguyên bản từ mẫu sedan với các chi tiết y hệt nhau, từ đèn pha, lưới tản nhiệt, nắp ca-pô, cản trước cho tới các đường gân dập nổi và tay nắm cửa ở phần thân.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Khác biệt chỉ thể hiện ở phía sau đuôi xe với phần trần được tích hợp cánh gió gắn cửa hậu, cột C nay được dựng thẳng đứng hơn. Trong khi đó, thiết kế đèn hậu gợi nhớ đến những đường nét trên mẫu hạng sang Mercedes-Benz A-Class W177. Bên cạnh đó, bộ phận cản sau có một rãnh lõm, đi kèm là các tấm phản quang với thiết kế mỏng hơn.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Về kích thước, chiếc hatchback có chiều dài 4.345 mm ở bản thường (tăng lên 4.349 mm đối với biến thể RS), ngắn hơn 208 mm so với bản sedan, trong khi chiều cao tăng thêm 21 mm, đạt 1.488 mm. Còn lại, chiều rộng và chiều dài cơ sở vẫn được giữ nguyên với các thông số lần lượt tương ứng 1.748 mm và 2.589 mm.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Bên trong, City Hatchback cũng sở hữu thiết kế và bố cục khá giống với "người anh em" sedan của mình với màn hình cảm ứng 8 inch Advanced Touch tích hợp vào bảng điều khiển (duy nhất trên bản RS), cụm điều khiển trung tâm vẫn là nơi tập hợp dàn nút bấm điều chỉnh điều hòa, cổng USB, cổng sạc và hốc đựng đồ mini cùng khay đựng cốc, cần chuyển số và phanh tay. Phía trước vẫn là cụm đồng hồ analog với màn hình MID đặt giữa, vô lăng không có gì thay đổi.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Phía hãng xe cho biết, City Hatchback mang lại khoảng duỗi chân rộng rãi hơn so với bản sedan, đặc biệt, mẫu 5 chỗ này còn được trang bị ghế ngồi Ultra Seats, cho phép tùy biến biến xe thành xe 4 chỗ.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Dưới nắp ca-pô, City Hatchback sử dụng động cơ VTEC Turbo 1.0 lít 3 xi-lanh tương tự như bản sedan, sản sinh công suất 122 mã lực tại 5.500 vòng / phút và mô-men xoắn 173 Nm từ 2.000 đến 4.500 vòng / phút. Động cơ này được kết hợp với hộp số CVT và hệ dẫn động cầu trước.

honda city hatchback trinh lang voi gia khoang tu 460 trieu dong

Về trang bị, biến thể S + đi kèm đèn pha projector, lưới tản nhiệt mạ crôm, la-zăng hợp kim 15 inch, nội thất màu đen, ghế bọc vải, điều hòa chỉnh tay, chìa khóa thông minh, Start/Stop, 4 loa giải trí, 4 túi khí, kết nối Bluetooth, Cân bằng điện tử, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc, phanh ABS.

Bước lên bản SV có thêm xi nhan tích hợp gương bên, ghế bọc da, điều hòa tự động đơn vùng, đèn cho màn MID tại cụm đồng hồ, hốc để đồ tại cụm điều khiển trung tâm và camera sau đa góc quan sát.

Cuối cùng, biến thể RS đắt nhất nổi bật hơn với lưới tản nhiệt trước tối màu, ăng ten vây cá mập, cánh gió sau, nắp gương và bộ khuếch tán gió sau được trang trí độc quyền cùng mâm 16 inch, lẫy chuyển số, cruise control, đèn đỏ cho màn MID, 2 cổng sạc cho hàng ghế sau, tựa tay ghế sau, 8 loa và thêm 2 túi khí (tổng 6).

Tại Thái Lan, City Hatchback mang lại cho khách hàng 6 tùy chọn màu sơn ngoại thất, ngoài ra còn có một loạt các phụ kiện Modulo với các chi tiết trang trí như cánh gió sau, tấm chắn bùn trang trí, miếng dán bánh xe màu đỏ và xanh lam, tấm bảo vệ tay nắm cửa...

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.168 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.450
Vàng SJC 5c
55.900
56.470
Vàng nhẫn 9999
54.650
55.200
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.000