Honda CR-V 2020 sắp về Việt Nam

09:38 | 06/02/2020

Honda Thái Lan vừa xác nhận sẽ chính thức ra mắt CR-V 2020 vào tháng 3 tới đây, như vậy rất có thể trong tương lai gần, bản nâng cấp cũng sẽ sớm có mặt tại Việt Nam.

Honda CR-V Mugen Limited Edition giá từ 856 triệu đồng
Honda CR-V tăng giá từ đầu năm sau

Tại thị trường Thái Lan, CR-V facelift 2002 sẽ được phân phối với 02 tùy chọn là bản 5 chỗ và bản 5+2 chỗ, tương tự như bản đương nhiệm đang được bán ra tại Việt Nam. Hiện tại, ngoài việc xác nhận về thời gian ra mắt, Honda Thái Lan vẫn chưa thông tin thêm về những thay đổi về thiết kế, danh sách trang bị tiện nghi và động cơ trên bản nâng cấp dành cho thị trường này.

Cách đây 5 tháng, CR-V 2020 đã được ra mắt tại thị trường với khá nhiều tinh chỉnh về mặt thiết kế ngoại thất. Theo đó, một loạt các chi tiết được sửa đổi như: cản trước/sau mới, lưới tản nhiệt mới màu đen, ống xả kép, đèn pha và đèn hậu màu khói, la-zăng 19 inch.

Bên trong, nội thất CR-V 2020 tại Mỹ không có nhiều thay đổi so với người tiền nhiệm. Phiên bản mới chỉ được bổ sung thêm sạc điện thoại không dây và cổng SUB tại bảng điều khiển trung tâm, cần số gạt truyền thống được thay thế bằng dạng nút bấm.

Honda CR-V 2020 được trang bị gói an toàn Honda SENSING bao gồm các tính năng như: đèn pha tự động điều chỉnh chùm sáng cao, hệ thống hỗ trợ giữ làn và cảnh báo chệch làn, cảnh báo va cham với người đi bộ, hỗ trợ phanh khẩn cấp, kiểm soát hành trình thích ứng với tốc độ thấp, hỗ trợ phanh khẩn cấp... 

Thế hệ mới không có bất cứ thay đổi nào về động cơ và hộp số so với bản trước đó. Riêng với thị trường Thái Lan, phiên bản máy xăng 1.5L tăng áp sẽ không được phân phối.

Honda CR-V là mẫu xe nhập khẩu nguyên chiếc bán chạy nhất của Honda Việt Nam. Mẫu SUV thế hệ thứ năm trở thành mẫu xe bán chạy nhất phân khúc trong năm tài chính 2019 với 12.818 xe, tăng 227% so với cùng kỳ năm trước. Tại Việt Nam, CR-V có ba phiên bản gồm E, G và L. Giá khởi điểm từ 983 triệu đồng.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000