Hyundai xếp thứ 2 tại thị trường ô tô Việt Nam

09:08 | 26/09/2022

Theo kết quả bán hàng tháng 8/2022 tổng doanh số xe Hyundai đạt 5.449 chiếc, xếp thứ hạng 2 tại thị trường Việt Nam.

Trong đó, Hyundai Creta là mẫu xe có số lượng bán hàng tốt nhất tháng 8 với 1.417 chiếc đến tay khách hàng, tăng 44,9% so với tháng 7/2022. Hyundai Accent đứng ở vị trí thứ 2 với 1.172 chiếc và Santa Fe đứng ở vị trí thứ 3 với 838 chiếc. Hyundai Tucson tiếp tục giữ phong độ ổn định với 765 chiếc bán ra, tăng 17,1% so với tháng 7.

hyundai xep thu 2 tai thi truong o to viet nam
 

Thời điểm tháng 8 Dương lịch trùng với tháng 7 Âm lịch, theo quan niệm dân gian là tháng Ngâu dẫn đến việc các sản phẩm hầu hết đều có sự sụt giảm về doanh số. Tuy nhiên, tổng doanh số tháng 8 với 5.449 xe bán ra, tương ứng mức giảm 6% so với tháng 7 là mức giảm thấp hơn rất nhiều con số hàng năm.

hyundai xep thu 2 tai thi truong o to viet nam
 

Tổng kết 8 tháng bán hàng năm 2022, đã có 47.638 xe mang thương hiệu Hyundai đến tay khách hàng, tăng trưởng 18,3% so với con số 40.248 xe bán ra cùng kì năm 2021. Với sự ổn định dần của tình hình kinh tế, chính trị thế giới, TC Group tin tưởng nguồn cung sản phẩm xe Hyundai sẽ được cải thiện sớm trong thời gian tới.

 

 

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000