IMF: Các ngân hàng trung ương nên tiếp tục tăng lãi suất

22:20 | 26/10/2022

Trả lời phỏng vấn tại Berlin, Giám đốc Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva cho biết phải đến năm 2024, hiệu quả của các chính sách nâng lãi suất mới thực sự hiện rõ trên toàn cầu.

imf cac ngan hang trung uong nen tiep tuc tang lai suat
Đồng USD. (Ảnh: THX/TTXVN)

Ngày 26/10, Giám đốc Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva cho rằng các ngân hàng trung ương nên tiếp tục tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát cho đến khi lãi suất đạt được mức "trung tính", song thừa nhận trong hầu hết các trường hợp tương tự, rất khó để đạt đến mục tiêu này.

Trả lời phỏng vấn tại Berlin, lãnh đạo IMF cho biết phải đến năm 2024, hiệu quả của các chính sách nâng lãi suất mới thực sự hiện rõ trên toàn cầu. Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) dự kiến sẽ công bố tăng lãi suất 75 điểm cơ bản trong ngày 27/10.

Trong những tháng qua, ECB luôn khẳng định bước đầu tiên là tăng lãi suất lên đến mức trung tính, tức là mức không thúc đẩy và cũng không hạn chế tăng trưởng. Tuy nhiên, một số nhà hoạch định chính sách ủng hộ và kêu gọi ECB hành động mạnh tay hơn để kìm hãm lạm phát.

Về vấn đề này, bà Georgieva cho rằng tại thời điểm này, các ngân hàng nên tính tới mô hình lãi suất trung tính và hầu hết các nước hiện chưa đạt đến mức độ này. Các ngân hàng trung ương cần phải nâng lãi suất vì khi lạm phát cao, làm suy giảm tăng trưởng, những người nghèo nhất sẽ chịu tác động nặng nề nhất.

Gần đây, ECB đưa ra các quyết định tăng lãi suất trong bối cảnh triển vọng kinh tế giảm sút, lạm phát tại khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) lên đến 9,9% trong tháng 9.

Bà Georgieva cũng cho biết IMF dự báo đến năm 2024, các chính sách hiện nay của các ngân hàng trung ương mới cho thấy hiệu quả. Các biện pháp này sẽ mang lại lợi ích nhưng không phải tức thì nên cần có sự kiên nhẫn.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700