iPhone XR là smartphone phổ biến nhất 2019

15:14 | 26/02/2020

iPhone XR đạt 46,3 triệu máy được xuất xưởng trong 2019, trở thành điện thoại ăn khách nhất thế giới. 

iPhone X mất nửa giá sau một năm sử dụng
iOS 14 là cơ hội để Apple nới lỏng giới hạn, iPhone sẽ ‘mở’ hơn
Bộ ba iPhone 11 loạn giá ở Việt Nam

Thống kê smartphone phổ biến nhất được thực hiện bởi Omdia, công ty nghiên cứu thị trường được sáp nhập từ bộ phận nghiên cứu của Informa Tech và mảng nghiên cứu công nghệ của IHS Markit.

Bảng xếp hạng smartphone phổ biến nhất 2019 (bên trái) và 2018 (bên phải)

Theo chuyên gia của Jusy Hong của Omdia, thành công của iPhone XR, smartphone giá rẻ nhất năm 2018 của Apple, cho thấy chiến lược đúng đắn của hãng trong việc tập trung vào thiết bị có thiết kế hiện đại, tính năng phù hợp với đa số người dùng và giá bán không quá cao. Năm 2018, một mẫu điện thoại khác của Apple là iPhone 8 cũng trở thành smartphone phổ biến nhất năm.

Góp mặt trong bảng xếp hạng của Omdia chủ yếu là các sản phẩm Apple và Samsung. Ở vị trí thứ hai là iPhone 11 với sản lượng 37,3 triệu máy. Trong khi đó, ba vị trí còn lại trong top 5 thuộc về Samsung với các phiên bản giá rẻ và tầm trung, gồm Galaxy A10 đứng thứ ba với 30,3 triệu máy, Galaxy A50 và Galaxy A20 xếp thứ tư và thứ năm với 24,2 triệu máy và 19,2 triệu máy.

Phân khúc cao cấp chỉ có hai đại diện là iPhone 11 Pro và 11 Pro Max, trong khi Samsung không có thiết bị nào. Redmi Note 7 của Xiaomi là thiết bị duy nhất không phải của Apple hay Samsung đứng trong top 10, với 16,4 triệu máy được xuất xưởng năm ngoái.

iPhone XR, ra mắt cùng với XS và XS Max năm 2018, là mẫu iPhone có thiết kế nhiều màu sắc nhất của Apple với 6 lựa chọn. Máy sử dụng màn hình "tai thỏ" nhưng không phải OLED mà chỉ là LCD, độ phân giải thấp hơn iPhone 8 Plus và 7 Plus, camera đơn... và có giá công bố là 749 USD.

Vnexpress

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400