Kia Cerato 2022 ra mắt thị trường Việt vào tuần sau và đổi tên thành K3

10:04 | 17/09/2021

Kia K3 phiên bản nâng cấp sẽ ra mắt tại Việt Nam vào ngày 22/9 tới đây, chỉ sau khoảng 5 tháng so với thị trường quốc tế.

Hyundai Santa Cruz 'cháy hàng' khi vừa được mở bán
SUV của Mazda sẽ mặc định dùng hệ dẫn động 2 cầu

Ngày 16/9, đồng loạt nhiều tư vấn bán hàng công khai chào đặt cọc Kia K3 2022. Mẫu xe này dự kiến được THACO ra mắt ngày 22/9 tới đây với 4 phiên bản: 1.6 MT, 1.6 AT Luxury, 1.6 AT Premium và 2.0 AT Premium. Phiên bản 1.6 AT Luxury không còn được phân phối.

Hiện giá bán và trang bị, tính năng cụ thể vẫn chưa được tiết lộ. Khách hàng muốn đặt trước cần bỏ ra 10 triệu đồng.

Kia Cerato đổi tên thành Kia K3 tại Việt Nam

Đúng như dự đoán, dải sản phẩm của Kia Việt Nam đang được đồng bộ tên gọi với thị trường quốc tế. Cerato đổi tên thành K3. Sedona thế hệ mới sắp ra mắt đổi tên thành Carnival, hay Optima sẽ đổi tên thành K5.

Phiên bản nâng cấp của K3 cũng sử dụng logo mới của thương hiệu Kia. Xe tiếp tục được lắp ráp trong nước và từng xuất hiện ở trung tâm thử nghiệm khí thải tại Thanh Trì (Hà Nội) hồi tháng trước.

Để dọn đường cho K3 2022, phía hãng đã có động thái giảm giá phiên bản cũ từ tháng 6. Cả 4 phiên bản đều được giảm 45-65 triệu đồng. Mức giá mới khiến Cerato chỉ ngang ngửa tầm giá với một số dòng sedan hạng B như Toyota Vios hay City. Từ đầu năm đến nay, mẫu xe này dẫn đầu phân khúc sedan hạng C với doanh số 6.119 xe.

Kia K3 2022 ra mắt lần đầu tiên hồi tháng 4 tại Hàn Quốc. Xe sở hữu thiết kế mới thể thao và tương lai hơn, lấy cảm hứng từ "đàn anh" K5. Lưới tản nhiệt mũi hổ mới nằm ở chính giữa được chỉnh sửa. Cản trước thiết kế mạnh mẽ hơn, gợi nhớ đến phần cánh của những chiếc máy bay chiến đấu. Đèn pha mỏng, tích hợp dải đèn ban ngày LED đứt đoạn, không còn sử dụng đồ họa chiếu sáng 4 điểm như Porsche. Đèn hậu mới nối liền, đồ họa hiển thị với những đường đứt đoạn giống với đèn pha.

Xe sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.645 x 1.800 x 1.440 mm, chiều dài cơ sở 2.700mm. Kia K3 cạnh tranh với Toyota Corolla Altis, Mazda3, Honda Civic và Hyundai Elantra. 

Tại Hàn Quốc, xe vẫn sử dụng động cơ 4 xy-lanh Smartstream G1.6 MPI, công suất 121 mã lực tại 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn 154 Nm tại 4.500 vòng/phút. Hộp số vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước.

Bên trong khoang cabin, cụm đồng hồ và màn hình giải trí trung tâm đồng kích thước 10,25 inch là điểm đáng chú ý nhất. Bản cao cấp nhất có tính sưởi/làm mát hàng ghế trước, sưởi vô-lăng, phanh tay điện tử và khởi động động cơ từ xa.

Xe bổ sung khả năng phát hiện xe đạp cho tính năng phòng ngừa va chạm phía trước, hỗ trợ tránh va chạm phía sau, cảnh báo xuống xe an toàn và hỗ trợ tránh va chạm góc phía sau. Cùng với đó là một loạt công nghệ tiên tiến khác thừa hưởng từ phiên bản cũ, như hỗ trợ giữ làn, ga tự động thông minh dựa trên bản đồ, cảnh báo mất tập trung, phanh điện tử... Khoang hành lý tự mở khi người dùng cầm chìa khóa đứng gần trong một khoảng thời gian nhất định.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900