Kinh tế hồi phục, tăng trưởng tín dụng khởi sắc

15:51 | 31/03/2022

Tổng cục Thống kê vừa có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I/2022. Bên cạnh tăng trưởng GDP quý I tăng 5,03%, cao vượt trội so với cùng giai đoạn của năm 2021 và 2020, dữ liệu về tăng trưởng tín dụng tính đến thời điểm 21/3/2022 của toàn bộ nền kinh tế đạt 4,03%, cao hơn nhiều so với mức tăng cùng thời điểm năm ngoái là 1,47%.    

“Việc NHNN tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất điều hành đã tạo điều kiện để các TCTD tiếp tục giảm lãi vay, hỗ trợ nền kinh tế phục hồi”, đại diện Tổng cục Thống kê cho biết.

kinh te hoi phuc tang truong tin dung khoi sac
Tổng cục Thống kê đánh giá, hoạt động thanh toán trong nền kinh tế diễn ra an toàn, hiệu quả, thông suốt

Đóng góp vào kết quả trên, lãi suất được điều hành phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát và mục tiêu của chính sách tiền tệ. NHNN Việt Nam tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất điều hành, duy trì nguồn vốn chi phí thấp để các tổ chức tín dụng có điều kiện giảm lãi suất cho vay; giảm chi phí hoạt động, tập trung mọi nguồn lực để hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh.

Cũng góp phần quan trọng là sự cân đối lãi suất đầu vào. Lãi suất tiền gửi bình quân bằng đồng Việt Nam của NHTM trong nước hiện ở quanh mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 3,3-3,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 4,2-5,7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6-12 tháng; 5,3-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng; và 6,1-6,9% đối với kỳ hạn trên 24 tháng.

Tính từ đầu năm đến thời điểm 21/3/2022, huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 2,15% (cùng thời điểm năm 2021 tăng 0,54%).

Cùng với nỗ lực hạ lãi suất, nhờ sức cầu vốn tăng, tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng khá tốt. Trong những tháng đầu năm nay, mặt bằng lãi suất có biến động do nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng nhưng mức điều chỉnh không quá lớn.

Cụ thể, lãi suất cho vay ngắn hạn các lĩnh vực ưu tiên là 4,5%/năm; vay sản xuất, kinh doanh thông thường từ 7-10,5%/năm với ngắn hạn, 8,5-12,7%/năm với trung và dài hạn; cho vay tiêu dùng 7-11,5%/năm với ngắn hạn và 8,5-13%/năm với trung và dài hạn.

Theo Tổng cục Thống kê đánh giá, nhìn chung, hoạt động thanh toán trong nền kinh tế diễn ra an toàn, hiệu quả, thông suốt; khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán tiếp tục được hoàn thiện, thanh toán không dùng tiền mặt được đẩy mạnh. Kinh tế dần hồi phục, “sức khỏe” doanh nghiệp đang được cải thiện giúp dòng vốn được lưu thông hiệu quả.

Theo các chuyên gia kinh tế, sức bật của nền kinh tế Việt Nam được đánh giá cao, cầu tiêu dùng đang hồi phục tương đối tốt tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dự báo thời gian tới, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp tiếp tục tăng cao.

Năm 2022, NHNN nước đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng là 14%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế.

Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú cũng nhiều lần khẳng định, NHNN sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt, tạo điều kiện tối đa hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ thanh khoản cho nền kinh tế; đồng thời bám sát vào chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ.

NHNN sẽ tiếp tục tập trung vốn cho doanh nghiệp, đặc biệt là hỗ trợ những doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do dịch COVID-19 và hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên tập trung theo chỉ đạo của Chính phủ.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.260 23.540 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.239 23.539 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.280 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.275 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.255 23.541 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.300