Kinh tế Mỹ tăng trưởng trở lại sau hai quý suy giảm liên tiếp

21:30 | 27/10/2022

Xuất khẩu mạnh hơn và chi tiêu tiêu dùng bền vững cộng với thị trường lao động phát triển tốt đã giúp khôi phục tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế lớn nhất thế giới.

kinh te my tang truong tro lai sau hai quy suy giam lien tiep
Người dân mua sắm tại một siêu thị ở Millbrae, bang California, Mỹ ngày 10/8/2022. (Ảnh: THX/TTXVN)

Bộ Thương mại Mỹ ngày 27/10 công bố các số liệu cho biết nền kinh tế nước này đã ghi nhận mức tăng trưởng 2,6% trong quý III/2022, chấm dứt đà suy giảm liên tiếp trong hai quý đầu năm nay.

Xuất khẩu mạnh hơn và chi tiêu tiêu dùng bền vững cộng với thị trường lao động phát triển tốt đã giúp khôi phục tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Tuy nhiên, triển vọng vẫn chưa hết u ám. Cục Dự trữ Liên bang (Fed) đã tăng mạnh lãi suất 5 lần trong năm nay để kiềm chế lạm phát và dự định sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.

Báo cáo mới nhất về GDP được đưa ra khi người Mỹ đang lo ngại về lạm phát và nguy cơ suy thoái trong bối cảnh cuộc bầu cử quốc hội giữa nhiệm kỳ sắp diễn ra.

Sự kiện này sẽ quyết định liệu đảng Dân chủ của Tổng thống Joe Biden có tiếp tục kiểm soát Quốc hội hay không.

Lạm phát đã trở thành vấn đề đặc trưng mà phe Cộng hòa thường tấn công phe Dân chủ về khả năng lãnh đạo nền kinh tế.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700