Kinh tế Nhật Bản bất ngờ suy giảm sau ba quý tăng trưởng liên tiếp

15:38 | 15/11/2022

Khối lượng và chi phí nhập khẩu cao hơn do đồng yên yếu và giá các mặt hàng như dầu mỏ tăng vọt đã đè nặng lên nền kinh tế Nhật Bản.

kinh te nhat ban bat ngo suy giam sau ba quy tang truong lien tiep

Số liệu thống kê công bố ngày 15/11 cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đã suy giảm trong quý III/2022 do hoạt động tiêu dùng giảm tốc tăng trưởng hơn dự kiến, làm tiêu tan hy vọng về một quý tăng trưởng nữa cho nước này.

Nhìn chung, khối lượng và chi phí nhập khẩu cao hơn do đồng yên yếu và giá các mặt hàng như dầu mỏ tăng vọt đã đè nặng lên nền kinh tế lớn thứ ba thế giới.

Trong khi đó, tiêu dùng cá nhân không có bước nhảy vọt đáng kể, mặc dù các hạn chế áp đặt thời dịch COVID-19 đã kết thúc.

Số liệu tiêu cực đến khá bất ngờ sau ba quý tăng trưởng liên tiếp và số liệu sơ bộ của quý đầu tiên trong năm tài chính 2022 (bắt đầu từ ngày 1/4/2022 và kết thúc vào ngày 31/3/2023) được điều chỉnh tăng lên.

Quý III/2022, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Nhật Bản giảm 0,3% so với quý trước, trái ngược kỳ vọng tăng trưởng 0,3% của thị trường.

Văn phòng nội các Nhật Bản cho biết đầu tư doanh nghiệp tăng trong giai đoạn này nhưng đầu tư nhà ở tư nhân giảm. Mức tăng của hoạt động nhập khẩu tăng cũng lấn át xuất khẩu.

Cũng trong giai đoạn ba tháng nêu trên, tiêu dùng cá nhân của Nhật Bản chỉ tăng 0,3% - giảm khá mạnh từ mức tăng 1,3% trong quý II/2022.

Dù vậy, ông Taro Saito, nhà kinh tế cấp cao tại Viện nghiên cứu NLI nhận định kết quả ảm đạm sẽ chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.

Trả lời phỏng vấn hãng tin AFP, ông nhận định sự suy giảm trong quý trên là hiện tượng xảy nhất thời và quý IV/2022 sẽ ghi nhận tăng trưởng trở lại.

Chuyên gia của NLI nói thêm rằng hoạt động tiêu dùng cá nhân và đầu tư doanh nghiệp đều vẫn mạnh. Chiến dịch của chính phủ nhằm hỗ trợ du lịch trên cả nước cũng có thể sẽ giúp thúc đẩy tiêu dùng.

Trong khi đó, hai nhà kinh tế Masamichi Adachi và Go Kurihara của ngân hàng UBS lưu ý việc nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại do xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, chính sách Zero COVID ở Trung Quốc và những bất ổn địa chính trị cũng là những yếu tố tiêu cực tác động đến kinh tế Nhật Bản.

Các nhà kinh tế cũng nêu rằng ngoài những yếu tố trên, không thể bỏ qua lực cản dài hạn từ dân số ngày một già đi và thu hẹp dần, cũng như kỳ vọng tăng trưởng trung và dài hạn thấp của Nhật Bản.

Việc đồng yên lao dốc trong năm nay cũng gây tác động lớn đến kinh tế Nhật Bản, vì nước này phụ thuộc rất nhiều vào năng lượng nhập khẩu cùng với nhiều hàng hóa khác bao gồm thực phẩm.

Đồng nội tệ Nhật Bản đã giảm từ khoảng 115 yên đổi 1 USD trước khi xung đột ở Ukraine bùng phát xuống khoảng 140 yên đổi 1 USD vào ngày 15/11, sau khi chạm mức thấp nhất trong ba thập kỷ là 151 JPY/USD vào tháng trước.

Động lực chính khiến đồng yen mất giá là sự khác biệt trong lập trường chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) với Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

BoJ vốn thường gắn bó với các chính sách nới lỏng tiền tệ lâu dài để hỗ trợ nền kinh tế, trong khi Fed đã thực hiện một loạt các đợt tăng lãi suất mạnh để giải quyết tình trạng lạm phát leo thang.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.390 23.760 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.440 23.740 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.385 23.745 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.390 23.750 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.360 23.740 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.900 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.400 23.785 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.413 23.758 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.450 23.780 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.750
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.750
67.450
Vàng SJC 5c
66.750
67.470
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.800
Vàng nữ trang 9999
54.600
55.400