Kinh tế Philippines vẫn tăng trưởng cao

14:39 | 29/05/2015

Bộ Kế hoạch Kinh tế Philippines cho biết, tăng trưởng GDP quý I của nền kinh tế này chỉ ở mức 5,2%, thấp hơn mức 5,6% của cùng kỳ năm ngoái và là mức thấp nhất trong 3 năm qua.

Ảnh minh họa

Bộ trưởng Bộ này là ông Arsenio Balisacan thừa nhận, mức tăng trưởng này thấp hơn kỳ vọng của chính phủ và thị trường. Lý giải cho sự chậm lại này, Bộ trưởng Arsenio Balisacan cho biết, trong khi tăng trưởng trong khu vực tư nhân vẫn mạnh mẽ thì chi tiêu công chậm hơn so với kế hoạch, đặc biệt là sự suy giảm trong xây dựng các công trình công là nguyên nhân chính.

Số liệu từ Bộ Tài chính cho thấy, chi tiêu chính phủ trong quý I vừa qua là 504 tỷ peso (11,28 tỷ USD), tăng 4,8% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng vẫn giảm 13% so với kế hoạch đặt ra.

Tuy nhiên, các nhà chức trách Philippines tin tưởng, giải ngân ngân sách sẽ tăng trưởng tốt hơn trong các quý tới và điều này sẽ hỗ trợ khu vực tư nhân tiếp tục sôi động hơn, đồng thời giúp cho tăng trưởng kinh tế cao hơn. Chỉ số khảo sát niềm tin kinh doanh vừa công bố của NHTW Philippines đã ghi nhận mức tăng từ 43,1 điểm trong quý I lên 58,2 điểm trong quý II.

Bên cạnh đó, chỉ số niềm tin người tiêu dùng trong quý I vừa qua cũng cải thiện, báo hiệu hoạt động kinh tế thực trong quý II sẽ có nhiều biến chuyển tích cực hơn. Và mặc cho tăng trưởng GDP quý I thấp hơn dự kiến nhưng Bộ Kế hoạch Kinh tế nước này vẫn giữ nguyên dự báo cho rằng, tăng trưởng kinh tế sẽ đạt mức 7-8% trong năm nay nhờ sự bứt phá mạnh hơn của những quý tới.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tags: Philippines

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000