Kỳ vọng lạm phát tại Mỹ giảm mạnh

08:12 | 10/08/2022

Kỳ vọng của người tiêu dùng đối với lạm phát đã giảm đáng kể vào tháng 7 trong bối cảnh giá xăng giảm mạnh và niềm tin ngày càng tăng rằng giá thực phẩm và nhà ở vốn đã tăng nhanh trong thời gian qua cũng sẽ giảm trong tương lai.

ky vong lam phat tai my giam manh
Ảnh minh họa

Cụ thể kết quả cuộc khảo sát hàng tháng của Fed New York vừa được công bố mới đây cho thấy, người tiêu dùng kỳ vọng lạm phát sẽ tăng với tốc độ 6,2% trong năm tới và 3,2% trong ba năm tới. Mặc dù những con số này vẫn còn rất cao, song đã giảm khá mạnh so với kết quả tương ứng là 6,8% và 3,6% trong cuộc khảo sát tháng 6.

Về giá thực phẩm và năng lượng, hiện người tiêu dùng vẫn kỳ vọng giá thực phẩm sẽ tăng 6,7% trong 12 tháng tới, nhưng con số này đã giảm 2,5 điểm phần trăm so với cuộc khảo sát tháng 6. Tương tự như vậy, những người được hỏi cho rằng giá khí đốt, đã tăng 60% trong năm qua, chỉ tăng với tốc độ 1,5% trong năm tới, giảm 4,2 điểm phần trăm so với tháng 6. Giá nhà cũng được dự kiến sẽ chỉ tăng 3,5%, thấp hơn mức tăng 4,4% trong cuộc khảo sát tháng 6 và là mức tăng dự kiến thấp nhất kể từ tháng 11/2020.

Kết quả cuộc khảo sát về kỳ vọng của người tiêu dùng do Fed New York thực hiện cũng cho thấy, kỳ vọng lạm phát 5 năm cũng giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 2,3%. Bên cạnh đó, tăng trưởng chi tiêu hộ gia đình tổng thể trong năm tới dự kiến sẽ hạ nhiệt xuống còn 6,9%, giảm 1,5 điểm phần trăm so với cuộc khảo sát tháng trước và thấp hơn rất nhiều so với kết quả 9% cao kỷ lục của tháng 5.

Đó là những tín hiệu tích cực cho thấy việc Fed tăng lãi suất một cách mạnh mẽ để giảm lạm phát đang đi đúng hướng. Theo đó kể từ tháng 3 đến nay Fed đã tăng lãi suất 4 lần với tổng cộng 2,25 điểm phần trăm, đưa lãi suất lên mức 2,25-2,5%, cao nhất kể từ tháng 12/2018.

Theo dữ liệu của CME Group, hiện thị trường vẫn đặt cược cho mức tăng 0,75 điểm phần trăm lần thứ ba liên tiếp trong tháng 9. Tuy nhiên, kết quả cuộc khảo sát của Fed New York có thể cho các nhà hoạch định chính sách lý do để giảm tốc độ tăng lãi suất.

Trước đó nhiều quan chức Fed như Thống đốc Fed Michelle Bowman cho biết bà không kỳ vọng lạm phát sẽ sớm giảm xuống và nhận thấy cần phải tiếp tục đẩy lãi suất lên cao hơn. Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cũng lặp lại những quan điểm đó, nhưng cho rằng mức tăng 50 điểm “sẽ là một điều hợp lý để làm vào tháng 9”.

M. Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950