Lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng dù NHNN bơm ròng hơn 18 nghìn tỷ

10:35 | 04/01/2018

Việc NHNN bơm ròng hơn 18 nghìn tỷ đồng trong tuần cuối năm cũng cho thấy sự chủ động, linh hoạt của cơ quan điều hành trong việc hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong thời gian này.

Tiếp tục điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến lạm phát
Một năm thành công của chính sách tiền tệ
Lãi suất đối với dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở năm 2018 là 5,0%/năm

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết như vậy trong bản tin trái phiếu tuần số 50 (25/12/2017 – 29/12/2017).

Theo đó, trong tuần qua NHNN đã bơm mới 2.266 tỷ đồng qua kênh OMO, trong khi lượng vốn đáo hạn đạt 169 tỷ đồng. Như vậy, NHNN đã bơm ròng 2.097 tỷ đồng qua kênh này.

Bên cạnh đó, qua kênh tín phiếu, NHNN đã phát hành 16.400 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần là 32.310 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 15.910 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã bơm ròng 18.007 tỷ đồng vào thị trường.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC, Bloomberg)

Trong khi đó, lãi suất liên ngân hàng trung bình tuần qua có xu hướng tăng khá mạnh đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần với biên độ tăng ở mức 0,2% - 0,35%.

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,35% đạt mức 1,01%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,33% đạt mức 1,23%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,2% đạt mức 1,49%/năm.

“Điều này cho thấy thanh khoản hệ thống có phần eo hẹp hơn so tuần trước đó”, Công ty này cho biết.

Bình luận về vấn đề này, một chuyên gia ngân hàng cho biết, đó cũng là diễn biến bình thường khi mà thời điểm này nhiều người dân có xu hướng rút tiền để chi tiêu, mua sắm Tết; các doanh nghiệp cũng rút tiền để chi trả lương, thưởng cho CBNV. Trong khi nhu cầu tín dụng lại tăng cao.

Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng vẫn ở mức rất thấp, cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng dù có eo hẹp hơn, song vẫn trong trạng thái rất tích cực.

"Đó là nhờ NHNN đã điều hành việc bơm hút tiền hết sức linh hoạt trên thị trường mở để hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống. Việc NHNN bơm ròng hơn 18 nghìn tỷ đồng trong tuần cuối năm cũng cho thấy sự chủ động, linh hoạt của cơ quan điều hành", vị chuyên gia này cho biết.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850