Lạm phát 2019 sẽ xoay quanh mức 2,5%

11:43 | 05/07/2019

Với giá dầu và tỷ giá ổn định, lạm phát tổng thể từ nay đến cuối năm được dự báo sẽ dao động trong khoảng 1,5% -2,5%, tức là xoay quanh mức lạm phát cơ bản. Lạm phát trung bình cả năm 2019, bởi vậy, sẽ xoay quanh mức 2,5%.

Đầu năm 2019, Viện Kinh tế - Tài chính đã đưa ra 3 kịch bản lạm phát cho cả năm, theo đó trong kịch bản trung bình lạm phát năm nay sẽ ở mức 3%; trong kịch bản thấp lạm phát sẽ ở mức 2,5%; còn trong kịch bản cao lạm phát sẽ vẫn thấp hơn mức 3,54% của năm 2018. Sau khi Tổng cục Thống kê công bố số liệu lạm phát 6 tháng đầu năm 2019, có thể thấy rằng nhiều khả năng lạm phát trong năm nay sẽ theo kịch bản thấp.

Lạm phát trung bình 6 tháng đầu năm 2019 mới chỉ ở mức 2,64%, thấp hơn mức 3,29% của 6 tháng đầu năm 2018, bất chấp các đợt tăng sốc giá điện và giá xăng dầu vào tháng Ba và tháng Tư. Thậm chí, lạm phát so với cùng kỳ năm trước của tháng Sáu còn giảm xuống mức 2,16%.

Có một số nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát thấp như hiện nay.

Thứ nhất, lạm phát cơ bản thấp hơn mức 2%. Đây là mức chủ đạo đã diễn ra trong nhiều năm gần đây.

Thứ hai, giá xăng dầu sau khi tăng hồi đầu năm đã giảm trong các tháng Năm và Sáu. Tính trung bình, giá dầu WTI trong 6 tháng đầu năm nay thấp hơn khoảng 10% so với 6 tháng đầu năm ngoái. Bởi vậy, CPI giao thông 6 tháng đầu năm nay đã giảm 1,21% trong khi 6 tháng đầu năm ngoái tăng tới 5,68%.

Thứ ba, tỷ giá được Ngân hàng Nhà nước điều hành ổn định, chỉ tăng 1% trong 6 tháng đầu năm 2019, thấp hơn mức tăng khoảng 2% của 6 tháng đầu năm 2019.

Lạm phát so với cùng kỳ năm trước của 6 tháng đầu năm và dự báo cho 6 tháng cuối năm 2019 - Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê và tính toán của tác giả

Về dự báo, có thể nhận định rằng giá xăng dầu trong thời gian tới sẽ khó tăng mạnh. Một mặt, nhu cầu về dầu thô sẽ yếu đi khi kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại. Mặt khác, nguồn cung dầu đá phiến dồi dào sẽ kiềm chế giá không vượt quá xa mức 60-70 USD/thùng. Hơn nữa, khả năng Tổng thống Donald Trump sẽ không để các cuộc xung đột địa chính trị tại Trung Đông leo thang với quy mô lớn, ảnh hưởng đến giá dầu và tăng trưởng kinh tế Mỹ khi cuộc bầu cử đang đến gần.

Tỷ giá cũng sẽ tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước điều hành theo hướng ổn định để thu hút đầu tư nước ngoài cũng như giảm thiểu nguy cơ Mỹ đưa Việt Nam vào danh sách các nước thao túng tiền tệ.

Với giá dầu và tỷ giá ổn định, lạm phát tổng thể từ nay đến cuối năm được dự báo sẽ dao động trong khoảng 1,5% -2,5%, tức là xoay quanh mức lạm phát cơ bản. Lạm phát trung bình cả năm 2019, bởi vậy, sẽ xoay quanh mức 2,5%.

TS. Nguyễn Đức Độ, Phó Viện trưởng Viện Kinh tế - Tài chính

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400