Lạm phát cao vẫn có thể tái diễn tại Mỹ

06:17 | 08/09/2021

Theo nhà sử học kinh tế Niall Ferguson, thành viên cấp cao tại Viện Hoover - Đại học Stanford, lạm phát ở Mỹ có thể lặp lại quỹ đạo của cuối những năm 1960, đặt nền móng cho một mức giá cao liên tục trong thập kỷ tiếp theo.

Các nhà hoạch định chính sách đang phải đối mặt với một thách thức mới dưới dạng lạm phát gia tăng do phản ứng với đại dịch Covid-19 theo cách tương tự như với cuộc đại suy thoái năm 2008. Thảm họa sức khỏe cộng đồng có thể biến thành thảm họa tài chính, tiền tệ và gây ra khả năng lạm phát. Vấn đề lạm phát tăng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Giá tiêu dùng của Mỹ trong tháng 7 đã tăng 5,4% so với một năm trước đó, đây là bước nhảy vọt lớn nhất kể từ tháng 8/2008.

lam phat cao van co the tai dien tai my
Ảnh minh họa

Đại diện Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và nhiều nhà kinh tế cho rằng, mức tăng đột biến gần đây của lạm phát sẽ chỉ là “nhất thời”. Nhưng vấn đề là bao lâu? Kỳ vọng về cơ bản sẽ thay đổi ở điểm nào, đặc biệt là nếu Fed tuyên bố rằng họ đã thay đổi chế độ mục tiêu lạm phát của mình và “không bận tâm” nếu lạm phát có vượt quá mục tiêu trong một thời gian. Lạm phát rất có thể sẽ quay lại chu kỳ cuối những năm 1960, khi đó Fed do ông McChesney Martin đang là Chủ tịch, đã mất kiểm soát kỳ vọng lạm phát.

Việc quân đội Mỹ rút khỏi Afghanistan đã bổ sung vào danh sách những điểm tương đồng "đáng lo ngại” trong việc tăng lạm phát giữa những năm 2020 và “cơn bão hoàn hảo” đã dẫn đến lạm phát rất cao trong những năm 1970. Lạm phát cao của những năm 70 bắt nguồn từ cuối những năm 60, trong khi còn quá sớm để kết luận một cách tự tin rằng sự gia tăng hiện tại chỉ là nhất thời, ông Ferguson cho biết thêm.

Dữ liệu được công bố vừa qua về giá nhà của Mỹ và kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng có thể làm tăng thêm lo ngại của Fed. Xu hướng về giá nhà và kỳ vọng của người tiêu dùng là một phần của dữ liệu công bố ngày 5/9 cho thấy nền kinh tế Mỹ đang có nhiều vấn đề về lạm phát hơn. Chỉ số S & P/Case-Shiller, đo lường giá nhà tại 20 thành phố lớn của Mỹ, đã tăng 1,77% trong tháng 6, đưa mức tăng so với cùng kỳ năm ngoái lên mức đáng kinh ngạc là 19,1%. Đó là bước nhảy lớn nhất trong lịch sử kể từ năm 1987.

Kết quả một cuộc khảo sát từ The Conference Board cho thấy, người tiêu dùng Mỹ hiện tiên liệu rằng lạm phát sẽ ở mức 6,8% trong 12 tháng kể từ bây giờ.

Biến thể delta của Covid-19 có thể đã giúp Fed trong việc hạ nhiệt lạm phát của nền kinh tế Mỹ sau một mùa hè nóng bức, nhưng các yếu tố tác động bên ngoài khác vẫn có thể phát huy tác dụng. Các đợt lạm phát lớn trong lịch sử gần như luôn gắn liền với chiến tranh. Điều này rất có thể xảy ra nếu cuộc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc leo thang.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950