Lạm phát của Anh nhảy vọt trong tháng 10

07:44 | 18/11/2022

Chi phí năng lượng tăng cao đã đẩy lạm phát tại Anh lên mức cao mới vào tháng 10, và đây là tin xấu mới nhất đối với nền kinh tế hiện đang trượt vào suy thoái.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh (ONS) cho biết hôm thứ Tư, tỷ lệ lạm phát hàng năm đã tăng lên mức 11,1% trong tháng 10 (mức cao nhất trong 41 năm), tăng từ mức 10,1% trong tháng 9. Diễn biến lạm phát tại Anh đang tương phản với Hoa Kỳ khi lạm phát đang có dấu hiệu hạ nhiệt nhanh.

lam phat cua anh nhay vot trong thang 10
Ảnh minh họa

Chi phí sinh hoạt tăng mạnh chủ yếu do giá điện và khí đốt tăng cao, bất chấp chính sách bảo đảm giá năng lượng của Chính phủ. “Trong năm qua, giá gas đã tăng gần 130% trong khi giá điện tăng khoảng 66%”, Kinh tế trưởng của ONS Grant Fitzner cho biết. Trong khi đó, lạm phát giá lương thực cũng tăng lên 16,4%. Theo ONS, giá hàng hóa và dịch vụ được mua hoặc tiêu thụ bởi các hộ gia đình ở Anh đã tăng tới 2% trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 vừa qua. Điều đó có nghĩa là chỉ trong khoảng thời gian một tháng, giá cả đã tăng ở mức bằng cả một năm của giai đoạn trước đây (tính đến tháng 7/2021).

Lạm phát tăng ngay cả khi nền kinh tế suy yếu đặt ra một câu hỏi hóc búa cho các nhà hoạch định chính sách. Bởi nền kinh tế Anh dự kiến sẽ còn chịu ảnh hưởng nặng hơn khi NHTW Anh (BoE) tiếp tục tăng lãi suất để hạn chế đà tăng của giá cả. Dữ liệu tuần trước từ ONS cho thấy, kinh tế Anh đã suy giảm 0,2% trong quý III vừa qua, trong khi theo dự báo mới nhất của BoE, suy thoái kinh tế sẽ tiếp tục kéo dài đến nửa đầu năm 2024.

Trong bối cảnh ảm đạm này, Bộ trưởng tài chính Anh Jeremy Hunt sẽ có bài trình bày ngân sách của Chính phủ vào thứ Năm, theo đó có thể sẽ công bố tăng thuế mạnh và cắt giảm chi tiêu trong nỗ lực giảm nợ trong trung hạn. Financial Times đưa tin, dự kiến trong tuần này, Văn phòng Trách nhiệm Ngân sách - cơ quan giám sát tài chính của Anh - có thể sẽ đưa ra dự báo rằng triển vọng kinh tế tồi tệ hơn sẽ làm tăng khoản vay của Chính phủ lên gần 100 tỷ bảng Anh (119 tỷ USD) vào năm 2026-2027. Mức này nhiều hơn 70 tỷ bảng Anh (83,4 tỷ USD) so với dự đoán đưa ra vào tháng 3.

Các nhà đầu tư đang theo dõi và tìm kiếm những cam kết rõ ràng từ Chính phủ Anh trong kế hoạch “sửa chữa” tài chính công, đặc biệt là sau khi kế hoạch cắt giảm thuế gây tranh cãi của cựu Thủ tướng Liz Truss làm sụp đổ đồng bảng Anh, làm chao đảo thị trường trái phiếu và làm tổn hại nghiêm trọng đến uy tín của Chính phủ Anh.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200