Làn sóng tích trữ tiền mặt lan rộng khắp thế giới

08:43 | 05/10/2017

Các công ty Nhật Bản lâu nay nổi tiếng về mặt tích trữ tiền, song giờ đây họ không còn là những công ty duy nhất làm vậy khi làn sóng cất trữ các tài sản có tính thanh khoản cao, tức là các tài sản dễ chuyển thành tiền mặt còn được gọi là tài sản lỏng hay tài sản dễ luân chuyển, đang lan ra khắp các công ty đa quốc gia ở châu Á.

Ảnh minh họa

Hãng chế tạo ô tô Nhật Bản Toyota Motor nổi tiếng với biệt danh “Toyota Bank” (Ngân hàng Tokyo) bởi có khoản tiền tích trữ lên tới 153 tỷ USD. Trong khi đó, theo số liệu của Quick-FactSet, kể từ năm 2000 đến nay, các tài sản có tính thanh khoản cao mà tập đoàn Internet khổng lồ Trung Quốc Tencent Holdings nắm giữ đã tăng lên 51,8 tỷ USD.

China Mobile, hãng cung cấp mạng điện thoại di động lớn nhất thế giới, cũng có khối tài sản tích trữ lên tới 90,3 tỷ USD. Điều mà người ta gọi là hiện tượng Nhật Bản giờ đã lan ra khắp thế giới. Hanwha Corp, một trong những tập đoàn lớn nhất Hàn Quốc, có số dư tiền mặt lên tới 70,6 tỷ USD, trong khi tập đoàn điện tử Samsung Electronics hiện nắm giữ trên 70 tỷ USD tiền mặt và các tài sản có tính thanh khoản cao khác.

Các công ty lớn khác ở châu Á cũng nhanh chóng bắt kịp xu hướng này. Từ năm 2010, số dư tài sản có tính thanh khoản cao của tập đoàn Trung Quốc Fosun International đã tăng gấp 6 lần, trong khi của Sinopec tăng 4,5 lần.

Xu hướng tích trữ các tài sản có tính thanh khoản cao cũng diễn ra tại các công ty phương Đông lẫn phương Tây, trong bối cảnh tìm được nơi tốt để đầu tư hiện nay không phải là điều dễ dàng. Vì lý do đó, việc cất trữ tài sản có tính thanh khoản cao dường như là xu hướng chung.

Tại Mỹ, các công ty công nghệ cho thấy những con số tích trữ cao ngất ngưỡng. Dự trữ tiền mặt trong két của Apple hiện đứng ở mức 261,5 tỷ USD, của Microsoft là 139 tỷ USD, trong khi Alphabet, công ty mẹ của Google, "ngồi" trên khối tiền mặt 101,3 tỷ USD.

Tính đến cuối tháng 6/2017, Apple, Facebook, Alphabet, Amazon và Microsoft nắm giữ khối tài sản có tính thanh khoản cao lên tới 560,1 tỷ USD, cao hơn cả số thu từ thuế mà Chính phủ Nhật Bản có được trong tài khóa 2016.

Phần lớn số tiền này được để ở hải ngoại để tránh mức thuế doanh nghiệp cao ngất ngưởng của Mỹ. Tổng thống Mỹ Donald Trump đang nhắm tới việc đưa số tiền này trở về nước thông qua đề xuất cắt giảm thuế. Xu hướng tích trữ quá nhiều tiền như thế cũng cho thấy nhu cầu cần giải ngân đầu tư lớn của các công ty Mỹ hiện nay.

Lượng tài sản có tính thanh khoản cao mà các doanh nghiệp Mỹ nắm giữ, gồm tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán đã tăng 50% lên 2.800 tỷ USD kể từ năm 2010. Trong cùng thời gian này, các công ty Nhật Bản có khối tài sản tương tự lên tới 1.900 tỷ USD, tăng 10%, và số dư tiền mặt của các công ty châu Âu hầu như không đổi ở mức 2.100 tỷ USD.

Trên toàn thế giới, tổng số dư tiền mặt của các công ty trong lĩnh vực phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán đã vượt ngưỡng 12.000 tỷ USD trong năm nay, vượt kho dự trữ ngoại tệ của thế giới đứng ở mức 11.000 tỷ USD tính đến cuối tháng 3/2017.

Như Mai

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900