Lộ diện bộ đôi Attrage và Mirage mới của Mitsubishi

09:04 | 19/11/2019

Thế hệ mới của Mitsubishi Attrage và Mirage đã chính thức lộ diện trước thềm triển lãm ôtô ở Pak Kret (Thái Lan) với thiết kế đổi mới, tương tự Xpander nhưng vẫn giữ nguyên động cơ cũ.

Mitsubishi Việt Nam triệu hồi Xpander để kiểm tra và nâng cấp bơm xăng
Lộ diện Mitsubishi Outlander hoàn toàn mới

Cả 2 mẫu sedan đều dùng chung ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield với phần đầu xe có lưới tản nhiệt mới, trang bị đèn pha LED. Trong khi đó, phần hông xe trông góc cạnh và cơ bắp hơn, trang bị bộ mâm hợp kim 15 inch với phong cách thể thao, hiện đại.

Phía sau, đuôi xe cũng được tái thiết kế với với ba-đờ-sốc vuông vức hơn, đi kèm là cụm đèn hậu LED hình chữ L. Mirage có thêm tùy chọn sơn ngoại thất màu vàng. Trên cả 2 mẫu xe đều có thêm tùy chọn ngoại thất sơn màu trắng, riêng trên Mirage có thêm màu vàng.

Nội thất Mirage được sử dụng các vật liệu mới, bao gồm sự kết hợp của da tổng hợp và nỉ. Trên Attrage chỉ dùng da tổng hợp. Về trang bị nội thất, xe tang bị hệ 7 inch, tương thích Apple CarPlay và Android Autothống Smartphone Display Audio (SDA) mới, gồm màn hình 7 inch, tương thích Apple CarPlay và Android Auto.

Thay đổi đã không diễn ra dưới nắp ca-pô, vẫn là khối động cơ 1,2 lít, 3 xi-lanh cho công suất 78 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm. Hộp số CVT hoặc số sàn 5 cấp.

Không có thay đổi nào về mặt kỹ thuật. Động cơ vẫn là loại 1,2 lít, 3 xi-lanh cho công suất 78 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm. Hộp số CVT hoặc số sàn 5 cấp.

Giá bán cho bản nâng cấp của Attrage tại Thái Lan là từ 16.400 USD đến 20.700 USD, còn Mirage là từ 15.700 đến 20.500 USD.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150