Loạt điều hòa tiết kiệm điện hàng đầu thị trường

12:01 | 20/07/2021

Daikin FTKZ25VVMV, Midea MSMTII-10HRFN8 là hai model hiếm hoi có chỉ số hiệu suất năng lượng trên 7.

So với thông số nhãn năng lượng về số sao, chỉ số hiệu suất năng lượng thể hiện chi tiết hơn về mức tiết kiệm điện của điều hòa. Chỉ số này được tính toán thực tế bằng tỷ số giữa công suất làm lạnh và công suất điện cần thiết để vận hành điều hòa ở chế độ định mức. Số hiệu suất năng lượng càng lớn, điều hòa càng sử dụng điện hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn. Nhãn năng lượng là chương trình được Bộ Công Thương quy định và bắt buộc thực hiện từ 1/7/2013.

Phần lớn các mẫu điều hòa phổ thông trên thị trường đều có hiệu suất năng lượng trên dưới 5, nhiều model mức giá rẻ chỉ trên dưới 4. Rất ít model có chỉ số hiệu suất năng lượng trên mức 6. Hai model hiếm hoi của Daikin và Midea mới ra mắt đầu năm nay có chỉ số trên 7.

Daikin Inverter FTKZ25VVMV (16,5 triệu đồng)

loat dieu hoa tiet kiem dien hang dau thi truong
Daikin Inverter FTKZ25VVMV

Daikin FTKZ25VVMV là điều hòa có chỉ số hiệu suất năng lượng cao hàng đầu thị trường hiện nay, tới 7,24. Với mức công suất 8.500 BTU, sản phẩm tiêu thụ điện 0,45 kW/h. Model điều hòa cao cấp của Daikin sử dụng gas R32, có màng lọc bụi thô, diệt khuẩn, PM2.5 và khử mùi với phụ kiện mua kèm. Đây là sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan.

Midea Inverter MSMTII-10HRFN8 (14 triệu đồng)

loat dieu hoa tiet kiem dien hang dau thi truong
Midea Inverter MSMTII-10HRFN8

Là điều hòa có hiệu suất năng lượng cao thứ hai thị trường, Midea Inverter MSMTII-10HRFN8 đạt mức 7,06, chỉ sau model của Daikin. So với đối thủ, model của Midea có công suất làm lạnh nhỉnh hơn một chút - 10.000 BTU và là dạng hai chiều. Sản phẩm cũng dùng gas R32, có bộ lục bụi 2 hớp HD, chế độ tiết kiệm điện iEco/Gear riêng biệt. Sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc.

Panasonic Inverter CU/CS-VU9UKH-8 (16 triệu đồng)

loat dieu hoa tiet kiem dien hang dau thi truong
Panasonic Inverter CU/CS-VU9UKH-8

Không phải model mới ra mắt, Panasonic CU/CS-VU9UKH-8 vẫn được người dùng quan tâm nhờ kiểu dáng lạ và hiệu suất năng lượng đạt mức 6,89. So với hầu hết điều hòa đặt cánh gió ở gần cạnh dưới, CU/CS-VU9UKH-8 của Panasonic lại đặt cánh gió lên phía trên - thiết kế khá giống các mẫu hàng nội địa Nhật Bản. Thiết kế này giúp gió mát được đẩy lên phía trên trần nhà, tránh trực tiếp vào người nên không tạo cảm giác khó chịu. Ngoài ra, máy còn có chế độ phát hiện, lọc bụi mịn nhờ công nghệ lọc Nanoe-X, kết hợp cảm biến bụi Dust Sensor.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800