Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp niêm yết HNX tăng 20,2%

19:47 | 04/10/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), tính đến ngày 18/9/2019, đã có 338/357 doanh nghiệp niêm yết trên HNX công bố đầy đủ báo cáo tài chính soát xét bán niên đúng hạn (trừ 9 doanh nghiệp thay đổi niên độ kế toán là VTL, GLT, CAP, MHL, IDV, SJ1, SLS, KTS, VDL công bố báo cáo tài chính các quý khác).

6 xu hướng tác động đến chứng khoán nửa cuối 2019
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp niêm yết HNX tăng 13%
Công ty niêm yết mạnh tay cắt giảm chi phí
Kiểm toán nội bộ doanh nghiệp niêm yết theo chuẩn mới
Ảnh minh họa

Theo số liệu kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại báo cáo tài chính (BCTC) bán niên soát xét năm 2019, có 62 doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2019 chênh lệch quá 10% so với số liệu tại BCTC quý II/2019 do doanh nghiệp tự lập. Đặc biệt, có 4 doanh nghiệp có kết quả kinh doanh sau soát xét từ lãi thành lỗ, đó là LO5, BII, VC9, VE1, và có 1 doanh nghiệp là ATS có kết quả kinh doanh từ lỗ thành lãi.

Căn cứ vào số liệu BCTC soát xét bán niên 2019 của các tổ chức niêm yết đã công bố BCTC, tổng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp niêm yết HNX là 10.447,4 tỷ đồng, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, 282 doanh nghiệp niêm yết có kết quả hoạt động kinh doanh lãi 6 tháng đầu năm 2019 với tổng giá trị lãi đạt hơn 11.139 tỷ đồng, tăng 23,3% so với cùng kỳ năm trước, 56 doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh lỗ, tổng giá trị lỗ là 693,7 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước.

Đặc biệt, có tới 9/11 ngành có kết quả kinh doanh lãi bán niên năm 2019 tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, 2 ngành có kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh nhất là ngành bất động sản có tổng giá trị lợi nhuận sau thuế đạt 384,4 tỷ đồng, tăng 73,8% so với cùng kỳ năm trước, và ngành công nghiệp có tổng giá trị lợi nhuận sau thuế đạt 2.043,8 tỷ đồng, tăng 31,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, các doanh nghiệp góp phần lớn vào sự tăng trưởng lợi nhuận của ngành phải kể đến là VCS, DGC, NTP, BCC. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu tăng, chi phí tài chính, giá nguyên vật liệu đầu vào giảm, do sáp nhập các công ty con.

Chỉ có 2 ngành có tổng lợi nhuận giảm là ngành Thương mại và Dịch vụ lưu trú ăn uống và ngành Thông tin, truyền thông và các hoạt động khác.

Ở chiều ngược lại, các ngành có lợi nhuận sau thuế giảm mạnh nhất là ngành công nghiệp (12 doanh nghiệp với tổng giá trị lỗ 244,9 tỷ đồng, ngành tài chính (4 doanh nghiệp với tổng giá trị lỗ 158,3 tỷ đồng, trong đó 12/22 doanh nghiệp có trong ngành này có lợi nhuận giảm so với cùng kỳ năm trước) và ngành Thương mại và Dịch vụ lưu trú ăn uống (13 doanh nghiệp với tổng giá trị lỗ 87,5 tỷ đồng).

Các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh giảm nhiều nhất cũng như thua lỗ nhiều nhất thuộc nhóm các công ty chứng khoán, đó là WSS, SHS, VIX, VIG, APS. Nguyên nhân chủ yếu là do lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính, đánh giá lại giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính. Bên cạnh đó DNY có kết quả kinh doanh giảm mạnh do công ty bị phạt hành chính và tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng.

Có 2 ngành có tổng lỗ giảm là ngành Vận tải kho bãi và ngành Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ, hành chính và dịch vụ hỗ trợ (giảm từ -2,7 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2018 trong khi giảm -0,9 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2019) và 1 ngành duy nhất không có lỗ trong 2 kỳ bán niên năm 2018 và năm 2019 là ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản.

HNX cho biết đã xem xét đưa vào danh sách chứng khoán bị cảnh báo đối với 19 doanh nghiệp do chậm hoặc chưa nộp báo cáo tài chính soát xét bán niên 2019 quá 15 ngày; kiểm soát hoặc đưa vào danh sách chứng khoán không được giao dịch ký quỹ đối với 34 doanh nghiệp chậm hoặc chưa nộp báo cáo tài chính soát xét bán niên 2019 quá 5 ngày và 39 doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế/lợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm, và 11 doanh nghiệp có báo cáo tài chính soát xét bán niên 2019 không được tổ chức kiểm toán chấp thuận toàn phần.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050