Malaysia còn dư địa để tăng thêm lãi suất

08:18 | 27/05/2022

Bộ trưởng Tài chính Malaysia Zafrul cho rằng, kinh tế Malaysia đang tăng trưởng mạnh mẽ nhờ giá hàng hóa tăng và NHTW nước này vẫn còn dư địa để thắt chặt chính sách tiền tệ hơn nữa nếu cần để đối phó với lạm phát gia tăng.

Kinh tế Malaysia đã tăng tốc trong quý I vừa qua khi quốc gia này đã loại bỏ hầu hết các biện pháp hạn chế liên quan đến dịch Covid-19. Điều đó cho phép NHTW vào ngày 11/5 đã tăng lãi suất cơ bản 0,25% lên mức 2% (lần tăng lãi suất đầu tiên kể từ tháng 7/2020) để chủ động đối phó với áp lực lạm phát, mặc dù giá tiêu dùng đang tăng với tốc độ thấp nhất ở khu vực Đông Nam Á.

malaysia con du dia de tang them lai suat
Ảnh minh họa

Trả lời phỏng vấn của Bloomberg Television khi đang tham dự Diễn đàn WEF ở Davos, Thụy Sỹ, Bộ trưởng Tài chính Malaysia Zafrul khẳng định nước này đang “đi đúng hướng”. Theo đó, tăng lãi suất 0,25% vừa qua không có nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế và 2% vẫn là mức lãi suất phù hợp. Thậm chí nếu áp lực lạm phát gia tăng trong thời gian tới thì lãi suất còn dư địa để tăng thêm. Theo khảo sát của Bloomberg, NHTW Malaysia có thể tiếp tục tăng lãi suất chính sách một lần nữa trong quý III tới.

Tỷ lệ tiêm chủng cao cùng với xu hướng toàn cầu hướng tới việc sống chung với Covid-19 đã thúc đẩy Chính phủ Malaysia mở lại biên giới vào tháng 4. Điều đó làm tăng thêm sự lạc quan rằng sự phục hồi có được trong quý I sẽ càng vững chắc hơn. NHTW Malaysia ước tính, nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh trong khoảng từ 5,3% đến 6,3% vào năm nay.

Tuy nhiên, các rủi ro đối với triển vọng trên vẫn tồn tại trong bối cảnh căng thẳng toàn cầu hiện nay và đặc biệt là áp lực lạm phát đến từ giá thực phẩm. Malaysia là một quốc gia nhập khẩu thực phẩm ròng và đang thực hiện các bước để đảm bảo nguồn cung của mình trong bối cảnh giá lương thực, thực phẩm tăng lên mức cao nhất mọi thời đại.

Dù chỉ số giá tiêu dùng chỉ tăng nhẹ ở mức 2,3% trong tháng 4 nhưng lo ngại về áp lực giá tăng khiến trong tuần này, Chính phủ của Thủ tướng Ismail Sabri Yaakob đã quyết định tạm dừng xuất khẩu thịt gà từ 1/6 tới để ngăn đà tăng giá thịt gà trong nước. Chính phủ cũng loại bỏ các yêu cầu giấy phép đã được phê duyệt đối với nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm bao gồm lúa mì, thịt gia cầm và sữa, để tăng thêm nguồn cung cho trong nước. Theo nhận định của các nhà phân tích tại TA Securities, chi phí lương thực, thực phẩm tăng cao sẽ tiếp tục là yếu tố chi phối đến lạm phát tại Malaysia trong những tháng tới trong bối cảnh giá hàng hóa toàn cầu tăng cao và sự gián đoạn chuỗi cung ứng trong nước.

Bộ trưởng Tài chính Zafrul cho biết, Chính phủ đã chi ngân sách nhiều hơn vào việc trợ giá so với năm ngoái để hỗ trợ những người dân Malaysia dễ bị tổn thương nhất. Tuy nhiên, tác động tiêu cực của hoạt động này đến ngân sách không đáng kể do được bù đắp bởi sự giá hàng hóa cơ bản tăng.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850