Mazda CX-30 có giá khoảng 730 triệu đồng

09:49 | 10/03/2020

Sau khi ra mắt Mazda CX-3 vào năm ngoái, Mazda Thái Lan tiếp tục ra mắt Mazda CX-30 vào đầu năm nay. Mẫu Crossover cỡ nhỏ sẽ được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản với 3 phiên bản và giá bán từ 730 triệu đồng.

Mazda CX-30 sắp ra mắt thị trường Đông Nam Á

Mazda CX-30 có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.395 x 1.795 x 1.540 (mm), chiều dài cơ sở 2.655 mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5,3 mét và khoảng sáng gầm 175 mm. Thông số kích thước này giúp mẫu xe Crossover của Mazda nằm trong khoảng trống giữa hai mẫu xe Mazda CX-3 và Mazda CX-5.

Tại Thái Lan, Mazda CX-30 được phân phối với 3 phiên bản 2.0 C, 2.0 S và 2.0 SP và sử dụng chung động cơ xăng SkyActiv-G 2.0, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC cho công suất tối đa 163 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 213Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp SkyActiv-Drive.

Động cơ này cũng tích hợp công nghệ van biến thiên điện tử Dual S-VT, hệ thống phun xăng điện tử và hệ thống dừng khởi động động cơ i-Stop, tương tự mẫu xe đàn em Mazda CX-3 tại Thái Lan. Ngoài ra, tất cả phiên bản đều tích hợp hệ thống kiểm soát gia tốc nâng cao G-Vectoring Control Plus mới nhất của Mazda.

Về ngoại thất, Mazda CX-30 sở hữu thiết kế KODO thế hệ mới với cụm lưới tản nhiệt vuốt ngang nhiều hơn liền kề với cụm đèn pha LED tích hợp đèn LED ban ngày. Trên các phiên bản cao cấp, cụm đèn pha có thêm tính năng đèn chiếu xa tự động.

Bên thân xe, Mazda CX-30 được trang bị cụm la-zăng hợp kim kích thước 16 inch trên phiên bản 2.0C đi kèm thông số lốp 215/65R16. Trong khi hai phiên bản 2.0 S và 2.0 SP trang bị la-zăng 18 inch thiết kế 5 chấu kép, đi cùng thông số lốp 215/55R18.

Đuôi xe Mazda CX-30 cũng được thiết kế tương tự các dòng Crossover trong gia đình xe Mazda, từ cụm đèn hậu LED cho đến cụm ống xả kép phía dưới cản sau. Ngoài ra, xung quanh xe cũng được trang bị ốp bảo vệ cản trước sau cũng như hai bên hông xe, nhấn mạnh phong cách Crossover đặc trưng.

Không gian bên trong Mazda CX-30 cũng tuân thủ ngôn ngữ thiết kế hiện đại với trung tâm bảng táp lô là màn hình thông gian giải trí dạng đứng kích thước 8.8 inch, trong khi cụm điều khiển Mazda Connect đặt tại bệ trung tâm, mang đến phong cách sang trọng và tinh tế đặc trưng của hãng xe Nhật Bản.

Cụm vô lăng Mazda CX-30 cũng thiết kế thanh mảnh với kiểu thể thao 3 chấu, trên các phiên bản cao cấp vô lăng được bọc da, tích hợp nút bấm đa chức năng cùng lẫy chuyển số thể thao. Ghế ngồi Mazda CX-30 tại Thái Lan cũng được bọc da với ghế lái chỉnh điện 10 hướng tích hợp nhớ 2 vị trí và ghế hành khách chỉnh điện 6 hướng. Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng khoang hành lý.

Hệ thống giải trí của xe tích hợp kết nối Apple CarPlay, Radio AM/FM, USB, Bluetooth, điều khiển giọng nói và hệt hống âm thanh 8 loa. Riêng phiên bản 2.0SP cao cấp nhất được trang bị hệ thống âm thanh 12 loa Bose cao cấp. Tất cả phiên bản đều trang bị màn hình hiển thị thông tin kính lái Active Driving Display, hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với cửa gió cho hàng ghế sau, hệ thống khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh, cửa sổ trời…

Trang bị an toàn của Mazda CX-30 cũng được hãng xe Nhật Bản đầu tư những công nghệ an toàn hiện nay. Tất cả phiên bản Mazda CX-30 tại Thái Lan đều được trang bị công nghệ an toàn i-Activsense bao gồm hệ thống đèn pha thích ứng ALH, hệ thống điều khiển hành trình thích ứng MRCC, hệ thống phanh tự động nâng cao A-SBS, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo phương tiện cắt ngang.

Ngoài ra, Mazda CX-30 được trang bị hệ thống màn hình giám sát 360 độ, cảnh báo va chạm phía trước, cùng với các trang bị an toàn tiêu chuẩn như hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân bổ lực phanh, hỗ trợ phanh gấp, cân bằng điện tử, 7 túi khí…

Giá bán niêm yết cho cả ba phiên bản Mazda CX-30 lần lượt:

• Mazda CX-30 2.0 C: 989.000 baht (~ 730 triệu đồng)

• Mazda CX-30 2.0 S: 1.099.000 baht (~ 810 triệu đồng)

• Mazda CX-30 2.0 SP: 1.199.000 baht (~ 884 triệu đồng)

Ngoài ra, nếu khách hàng lựa chọn màu Snowflake White Pearl, Machine Gray, Soul Red Crystal sẽ phải trả thêm lần lượt 10.000, 15.000 và 17.000 baht (khoảng 7 – 12 triệu đồng).

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080