Mỗi chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã không quản lý quá 3 phòng giao dịch

08:52 | 05/04/2018

Trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Hợp tác xã được thành lập 01 chi nhánh; Một chi nhánh không quản lý quá 03 phòng giao dịch... Những quy định trên được đưa ra tại Thông tư 09/2018/TT-NHNN vừa được NHNN ban hành.

Những nội dung thay đổi của TCTD là HTX phải được NHNN chấp thuận
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Ngân hàng Hợp tác xã: Được phép cho vay ngoài thành viên
Ảnh minh họa

Cụ thể, Thông tư 09/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX), phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân (QTDND); mở, chấm dứt hoạt động điểm giới thiệu dịch vụ của QTDND.

Thông tư nêu rõ, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng và định hướng phát triển ngành ngân hàng trong từng thời kỳ, Thống đốc NHNN xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài; chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của NHHTX theo quy định.

Thống đốc NHNN ủy quyền cho Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch NHHTX trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động); Chấp thuận hoặc không chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch NHHTX trên địa bàn (trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động); Chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở, chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của QTDND trên địa bàn; Đình chỉ việc khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của NHHTX, phòng giao dịch của QTDND trên địa bàn trong trường hợp chưa đáp ứng đủ yêu cầu khai trương hoạt động.

Ủy quyền cho Giám đốc NHNN chi nhánh nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở, chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của QTDND, đình chỉ việc khai trương hoạt động phòng giao dịch của QTDND trên địa bàn.

Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng): Chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch NHHTX trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động); Chấp thuận hoặc không chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch NHHTX trên địa bàn (trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động); Đình chỉ việc khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của NHHTX trên địa bàn trong trường hợp chưa đáp ứng đủ yêu cầu khai trương hoạt động.

Thông tư cũng quy định rõ, tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của NHHTX đối với một khách hàng không phải là QTDND thành viên không được vượt quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) sau khi đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều hòa vốn của QTDND.

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của QTDND đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Về địa bàn hoạt động đối với NHHTX, Thông tư 09 quy định, Chi nhánh của NHHTX hoạt động trong phạm vi một hoặc một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định cụ thể trong văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh của NHNN; Phòng giao dịch của NHHTX hoạt động trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trên địa bàn hoạt động của chi nhánh quản lý.

Còn đối với QTDND, phòng giao dịch của QTDND dân hoạt động trên địa bàn hoạt động của QTDND.

Thông tư cũng quy định rõ về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch. Cụ thể, đối với NHHTX: Trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, NHHTX được thành lập 01 chi nhánh; NHHTX được thành lập mới không quá 05 chi nhánh 01 năm; Một chi nhánh không quản lý quá 03 phòng giao dịch.

Đối với QTDND, chỉ được thành lập 01 phòng giao dịch trên địa bàn một xã, phường, thị trấn.

Minh Trí

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350