Moody’s nâng triển vọng tín nhiệm của HDBank từ Ổn định lên Tích cực

11:12 | 04/06/2021

Hãng xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) vừa thông báo xác nhận xếp hạng tiền gửi dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ và xếp hạng nhà phát hành của HDBank ở mức B1, đồng thời nâng triển vọng của HDBank từ “Ổn định” lên “Tích cực", theo thông cáo báo chí mới nhất do Moody’s phát hành ngày 31/5/2021.

moodys nang trien vong tin nhiem cua hdbank tu on dinh len tich cuc Đầu tư nhà xưởng, nhà kho - Lo nguồn vốn đã có HDBank
moodys nang trien vong tin nhiem cua hdbank tu on dinh len tich cuc Sovico Group và HDBank ủng hộ 60 tỷ đồng cho chương trình Vaccine phòng Covid-19
moodys nang trien vong tin nhiem cua hdbank tu on dinh len tich cuc
Xếp hạng tín nhiệm của HDBank được duy trì xuyên suốt năm 2020 vừa qua đã khẳng định năng lực nội tại của ngân hàng trong việc thích ứng để duy trì ổn định

Theo Moody’s, kết quả này được đưa ra dựa trên nhận định rằng xếp hạng tín nhiệm cơ sở (BCA) của HDBank có thể được điều chỉnh nâng bậc trong 12-18 tháng tới nhờ việc chất lượng tài sản trong những năm qua được cải thiện, giúp giảm chi phí dự phòng.

Mặt khác, khả năng sinh lời được nâng cao nhờ lợi suất tốt hơn từ cho vay cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi năng lực về vốn sẽ tiếp tục xu hướng ổn định nhờ nguồn vốn nội bộ đủ để đáp ứng cho tăng trưởng tổng tài sản, những yếu tố sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cho ngân hàng.

Trong bối cảnh còn nhiều bất lợi do sự bùng phát của đại dịch Covid-19, Moody’s từng có động thái xem xét hạ bậc xếp hạng tín nhiệm của một số tổ chức. Xếp hạng tín nhiệm của HDBank được duy trì xuyên suốt năm 2020 vừa qua đã khẳng định năng lực nội tại của ngân hàng trong việc thích ứng để duy trì ổn định và tiến bước vững chắc theo chiến lược phát triển của mình ngay cả trong giai đoạn khó khăn.

Điều này một lần nữa được thể hiện qua kết quả kinh doanh quý I/2021 của HDBank khi lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt trên 2.100 tỷ, tăng 68% so với quý 1/2020. Đáng chú ý, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng mẹ vượt 1.800 tỷ đồng, tăng 88% so với cùng kỳ năm trước.

Các chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt lần lượt 26,3% và 2,1%. Hệ số an toàn vốn CAR (theo Basel II) đạt trên 12%, chất lượng tài sản và thanh khoản duy trì ở mức cao. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn chỉ 23,4% so với mức 40% theo quy định. Hiệu quả quản trị chi phí tiếp tục được tối ưu với hệ số chi phí/tổng thu nhập (CIR) chỉ 39,1% so với mức 51% cùng kỳ năm ngoái.

Góp phần hỗ trợ cho nền kinh tế và sát cánh, đồng hành cùng khách hàng trong hoàn cảnh nhiều thách thức, bên cạnh việc bảo đảm hoạt động kinh doanh an toàn, ổn định, HDBank đã dành hàng chục tỷ đồng chung tay thực hiện các hoạt động hỗ trợ cộng đồng và tiếp tục đồng hành cùng khách hàng trong các chương trình tín dụng chung tay vượt Covid-19 trị giá hàng chục ngàn tỷ đồng.

Trước đó, dựa trên những đánh giá tích cực về thành tựu kinh tế của Việt Nam và thành quả của đất nước trong phòng chống, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19 năm 2020 cũng như triển vọng quốc gia về tăng trưởng trong thời gian tới, Moody’s đã giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức Ba3 và nâng triển vọng từ tiêu cực lên “Tích cực”.

Hiện tại, Việt Nam là quốc gia duy nhất trên thế giới được cả ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm (gồm Moody’s, S&P và Fitch) đồng loạt nâng triển vọng tín nhiệm quốc gia lên “Tích cực”.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550