Đầu tư nhà xưởng, nhà kho - Lo nguồn vốn đã có HDBank

16:24 | 27/05/2021

Chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu đã và đang được thiết lập lại từ trong đại dịch Covid-19. Và Việt Nam vẫn tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh đa quốc gia.

dau tu nha xuong nha kho lo nguon von da co hdbank Sovico Group và HDBank ủng hộ 60 tỷ đồng cho chương trình Vaccine phòng Covid-19
dau tu nha xuong nha kho lo nguon von da co hdbank HDBank tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dược, thiết bị - vật tư y tế
dau tu nha xuong nha kho lo nguon von da co hdbank

Luôn đi cùng khách hàng, nắm bắt và san sẻ mọi nỗi lo, mọi ấp ủ, kế hoạch kinh doanh, giúp khách hàng nắm chắc cơ hội, HDBank - nhà tiên phong tài trợ chuỗi của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tích cực triển khai các chương trình ưu đãi hỗ trợ vốn giúp doanh nghiệp mở rộng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Cung cấp sản phẩm tài chính dành riêng cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà kho với nhiều ưu đãi và tiện ích vượt trội, mức tài trợ đầu tư để sử dụng lên đến 80% tổng nhu cầu vốn là ưu tiên của HDBank hiện nay.

Mọi khách hàng doanh nghiệp đầu tư, xây dựng mới hoặc mở rộng, mua lại nhà xưởng - nhà kho đều có thể tiếp cận HDBank để đón tài trợ với tổng mức cấp vốn đầu tư để cho thuê lên đến 75% tổng nhu cầu, hoặc có thể cho vay tới 80% tổng nhu cầu vốn cho vay đầu tư sử dụng trên tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay.

Đừng lo thời hạn, có vốn HDBank còn kèm cam kết cho vay có thể tới 10 năm, ân hạn gốc 12 tháng. Chưa cần khách hàng được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, hoặc khách hàng thi công một phần công trình xây dựng/đang thi công xây dựng công trình xây dựng, HDBank với thủ tục đơn giản và thời gian phê duyệt hồ sơ ngắn nhất sẽ chào đón doanh nghiệp.

Nếu bạn là đơn vị nguồn thu ngoại tệ, cơ hội kép từ gói vay lãi suất ưu đãi chỉ từ 6.4%/năm khi thực hiện đầu tư, xây dựng mới hoặc mở rộng, mua lại nhà xưởng – nhà kho của doanh nghiệp; cũng như nhu cầu vay vốn trung dài hạn phục vụ phương án, dự án sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, sẽ được HDBank tiếp sức, phục vụ.

Đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số trong vận hành và kinh doanh; triển khai hiệu quả Thông tư 01/2020/TT-NHNN, giúp doanh nghiệp khắc phục thiệt hại và vượt qua đại dịch, HDBank cùng các doanh nghiệp đang nỗ lực hoàn thành sứ mệnh phát triển kinh doanh vì chính doanh nghiệp và nền kinh tế.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550