Mức đỉnh lãi suất của Fed có thể cao hơn

07:33 | 21/11/2022

Việc lạm phát giá tiêu dùng tại Mỹ bất ngờ giảm xuống dưới 8% vào tháng trước đã củng cố kỳ vọng thị trường rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thực hiện các đợt tăng lãi suất nhỏ hơn trong tương lai sau bốn lần liên tiếp tăng lãi suất ở mức kỷ lục là 75 điểm cơ bản.

Kết quả cuộc thăm dò ý kiến do Reuters thực hiện từ ngày 14 đến ngày 17/11 cũng cho thấy, có tới 78 trong số 84 nhà kinh tế tham gia dự báo, Fed sẽ tăng lãi suất thêm nửa điểm phần trăm lên mức 4,25%-4,50% tại cuộc họp chính sách ngày 13-14/12.

Tuy nhiên các nhà kinh tế cũng nâng dự báo về lạm phát trong năm tới và năm sau cao hơn một chút so với dự báo hồi tháng trước. Cũng chính vì vậy thời gian thắt chặt tiền tệ của Fed có thể kéo dài hơn và mức đỉnh lãi suất trong chu kỳ thắt chặt hiện tại có thể cao hơn.

muc dinh lai suat cua fed co the cao hon
Ảnh minh họa

Cụ thể nhiều người đang dự đoán lãi suất sẽ đạt mức cao nhất ở mức tối thiểu 4,75%-5,00% vào đầu năm tới, cao hơn 25 điểm cơ bản so với mức đã thấy trong cuộc thăm dò tháng trước. Hiện dự báo về mức đỉnh lãi suất dao động trong khoảng 4,25%-4,50% và 5,75%-6,00%.

Nhưng 16 trong số 28 nhà kinh tế tham gia trả lời một câu hỏi bổ sung cho biết, rủi ro lớn là lãi suất sẽ đạt đỉnh cao hơn và muộn hơn so với mong đợi hiện tại, trong khi 4 nhà kinh tế khác cho rằng lãi suất sẽ đạt đỉnh cao hơn và sớm hơn; số còn lại cho biết sẽ thấp hơn và sớm hơn.

"Mặc dù thị trường đang tập trung vào lạm phát cao nhất, nhưng xu hướng lạm phát cơ bản vẫn tồn tại. Điều này có thể buộc Fed tiếp tục tăng lãi suất quỹ liên bang trong năm tới và vượt quá mức dự đoán hiện tại", Philip Marey - Chiến lược gia cấp cao về kinh tế Mỹ tại Rabobank cho biết.

Một số nhà hoạch định chính sách của Fed cũng đã báo hiệu rằng lãi suất sẽ tăng cao hơn so với dự đoán của họ từ tháng 9 và họ cần phải chứng kiến lạm phát giảm liên tục và có ý nghĩa mới có thể xem xét tạm dừng việc thắt chặt. Hiện lạm phát cơ bản vẫn đang cao hơn ba lần so với mục tiêu 2% của Fed.

Theo các nhà kinh tế, ngay cả khi áp lực giá cả đang có xu hướng giảm dần, lạm phát được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cũng như chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) cơ bản cũng không thể quay trở lại mức 2% cho đến ít nhất là năm 2025.

Thậm chí 18 trong số 29 nhà kinh tế cho biết rủi ro lớn hơn là giá cả sẽ tăng cao hơn họ dự đoán trong 6 tháng tới. "Mặc dù số liệu (CPI) nhẹ nhàng hơn sẽ ủng hộ mong muốn của Fed trong việc giảm tốc độ tăng lãi suất xuống 50 điểm cơ bản vào tháng 12, nhưng chúng tôi không thấy trong dữ liệu bất kỳ bằng chứng rõ ràng nào về lạm phát sẽ giảm tốc một cách thuyết phục đối với mục tiêu 2%", Andrew Hollenhorst - Nhà kinh tế trưởng về Mỹ tại Citigroup lưu ý.

Trong khi giống với cuộc khảo sát tháng trước, kết quả cuộc thăm dò hiện tại cũng cho thấy chu kỳ thắt chặt tiền tệ mạnh mẽ nhất trong bốn thập kỷ của Fed đã kéo theo tới 60% khả năng xảy ra suy thoái ở Mỹ trong vòng một năm.

Mặc dù 22 trong số 30 nhà kinh tế cho biết, suy thoái kinh tế có thể sẽ nhẹ - nền kinh tế được dự báo sẽ chỉ tăng trưởng 0,4% trong năm tới - lo ngại về suy thoái sâu hơn đã khiến các công ty cắt giảm hàng ngàn việc làm trên cả nước.

Tỷ lệ thất nghiệp vì thế được dự kiến sẽ tăng từ mức 3,7% hiện tại lên 4,6% vào cuối năm tới. Còn với năm 2024, dự báo tỷ lệ thất nghiệp cao nhất lên tới 5,9% và mức trung bình là 4,8%. Mặc dù các mức dự báo về tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với cuộc thăm dò tháng trước, song vẫn thấp hơn nhiều so với mức đã thấy trong các cuộc suy thoái trước đó.

Michael Moran - Chuyên gia kinh tế trưởng tại Daiwa Capital Markets America là người có một trong những dự báo lãi suất cao nhất trong cuộc thăm dò.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000