Mỹ: CPI tháng Bảy không thay đổi so với tháng trước

08:37 | 11/08/2022

Báo cáo công bố ngày 10/8 của Bộ Lao động Mỹ cho thấy Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Bảy của nước này không thay đổi (bằng 0%) so với tháng trước đó, sau khi tăng tương ứng 1,3% trong tháng Sáu.

my cpi thang bay khong thay doi so voi thang truoc
Người dân mua hàng hóa tại siêu thị ở Glendale, bang California, Mỹ ngày 12/1/2022. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Giá tiêu dùng của Mỹ không biến động trong tháng 7/2022 do giá xăng giảm mạnh, mang tới tin vui đáng chú ý đầu tiên cho những người dân Mỹ đã phải chứng kiến lạm phát leo thang mạnh mẽ trong hai năm qua.

Tuy nhiên, báo cáo vẫn cho thấy áp lực lạm phát cơ bản tiếp tục duy trì trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cân nhắc liệu có nên tiến hành thêm một đợt tăng lãi suất lớn vào tháng Chín hay không.

Trước đó, các nhà kinh tế tham gia khảo sát của hãng tin Reuters đã dự báo CPI hàng tháng của Mỹ sẽ tăng 0,2% trong tháng Bảy sau khi giá xăng giảm khoảng 20%.

Giá xăng tại Mỹ đã tăng đột biến trong nửa đầu năm nay do xung đột Nga - Ukraine và đạt mức trung bình cao kỷ lục là hơn 5 USD/gallon vào giữa tháng Sáu.

So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 7/2022 của Mỹ tăng 8,5% - yếu hơn mức dự đoán 8,7% của thị trường và thấp hơn mức tăng 9,1% của tháng Sáu.

CPI lõi tháng Bảy (không bao gồm thực phẩm và năng lượng - những thành phần dễ biến động) cũng cho thấy một số dấu hiệu đáng mừng khi chỉ tăng 0,3% so với tháng trước đó, sau khi tăng 0,7% vào tháng Sáu.

So với cùng kỳ năm 2021, CPI lõi vẫn duy trì mức tăng của tháng Sáu là 5,9%, cho thấy áp lực lạm phát về cơ bản vẫn còn.

Trước đó, Fed đã lưu ý rằng CPI của Mỹ sẽ cần một vài đợt giảm tốc hàng tháng nữa trước khi ngân hàng trung ương này chấp nhận từ bỏ đà thắt chặt chính sách tiền tệ hiện thời.

Các quan chức Fed đã tăng mạnh lãi suất kể từ tháng Ba tới nay để chế ngự lạm phát hiện đang ở mức cao nhất trong bốn thập kỷ.

Giá tiêu dùng của Mỹ “leo thang” do một số yếu tố, bao gồm các khó khăn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các biện pháp kích thích lớn của chính phủ hồi đầu đại dịch COVID-19 và cuộc xung đột Nga - Ukraine.

Chứng khoán Phố Wall dự kiến sẽ tăng điểm mạnh khi mở cửa phiên 11/8, sau khi dữ liệu lạm phát mới nhất khiến các nhà giao dịch giảm đặt cược vào việc Fed sẽ lần thứ ba liên tiếp tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng Chín.

Hiện thị trường đang định giá Fed có 33,5% khả năng tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản tại cuộc họp tiếp theo. Tỷ lệ trên thấp hơn rất nhiều so với mức 67,5% trước khi có số liệu lạm phát mới nhất.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950