Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ cho vay ưu đãi mua, thuê nhà ở xã hội

10:30 | 15/09/2021

NHNN đang lấy ý kiến góp ý dự thảo sửa đổi, bổ sung Thông tư 25/2015/TT-NHNN hướng dẫn việc cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội đối với các TCTD được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.

ngan hang chinh sach xa hoi se cho vay uu dai mua thue nha o xa hoi Sửa hướng dẫn về cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội
ngan hang chinh sach xa hoi se cho vay uu dai mua thue nha o xa hoi Quy định mức lãi suất cho vay nhà ở xã hội tại các TCTD do Nhà nước chỉ định
ngan hang chinh sach xa hoi se cho vay uu dai mua thue nha o xa hoi Giúp người thu nhập thấp tiếp cận nhà ở xã hội

Một trong những thay đổi đáng chú ý là dự thảo Thông tư đề xuất loại trừ đối tượng vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ không còn được hưởng chính sách ưu đãi khi vay vốn tại các TCTD được chỉ định. Lý do là Luật Nhà ở quy định các chính sách hỗ trợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở. Trong khi tại TCTD được chỉ định chỉ có chính sách hỗ trợ để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, chứ không có chính sách hỗ trợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội.

ngan hang chinh sach xa hoi se cho vay uu dai mua thue nha o xa hoi
Ảnh minh họa

Việc Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định TCTD được chỉ định cho vay vốn ưu đãi thuê, mua nhà ở xã hội là không đảm bảo phù hợp với Luật Nhà ở xã hội. Trong khi, quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trường hợp các văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề sẽ áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Vì vậy theo NHNN Việt Nam: “Việc chính sách ưu đãi vốn vay đối với nhà ở xã hội sẽ phải thực hiện theo Luật Nhà ở”.

Một sửa đổi đáng chú ý nữa là Dự thảo Thông tư quy định rõ mức cho vay tối đa đối với người vay vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở là bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng hoặc không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Tuy nhiên mức cho vay tối đa đối với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê vẫn là 80% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Còn đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán, mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Đối với người vay vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, thời gian vay vốn do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm. Theo NHNN Việt Nam, những thay đổi này là để phù hợp với Nghị định 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Cũng theo Dự thảo Thông tư, lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng vay vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở do NHNN xác định và công bố trong từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 50% lãi suất bình quân các NHTM trong cùng thời kỳ. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thấp hơn đối tượng xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán.

Quan sát trên thị trường từ đầu năm 2021 đến nay không có dự án nào đầu tư phát triển nhà ở xã hội, một phần do đại dịch Covid-19 xảy ra ở nhiều địa phương, phần do giá cả vật tư tăng cao trong những tháng qua cũng làm người dân ngần ngại sửa chữa nhà ở.

Thực tế, thời gian qua các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội khi triển khai xây dựng thường vay vốn của các NHTM, dự án hoàn thiện mời gọi người mua căn hộ tiếp tục vay vốn của ngân hàng đó để không phải thực hiện thủ tục giải chấp căn hộ. Tuy nhiên, với dự thảo Thông tư, các nhà cầu vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội sẽ được chuyển về NHCSXH cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở.

Thu Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000