Ngân hàng Hàn Quốc ngỏ ý đầu tư tuyến metro số 5 - giai đoạn 2

16:27 | 01/03/2021

Mới đây, Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc (Kexim Bank) có thư chính thức đề nghị cho phép tiếp cận nghiên cứu đầu tư dự án tuyến metro số 5 – giai đoạn 2 (ngã tư Bảy Hiền – bến xe Cần Giuộc mới) theo hình thức đối tác công - tư (PPP).

ngan hang han quoc ngo y dau tu tuyen metro so 5 giai doan 2
Ngân hàng Hàn Quốc ngỏ ý đầu tư tuyến metro số 5

Thông tin được Ban Quản lý Đường sắt đô thị TP.HCM (MAUR) cho biết, ngân hàng này đã có thư chính thức gửi đến Chủ tịch UBND TP.HCM và MAUR về nội dung này.

Trong thư, ông Soun-young Chung, Tổng Giám đốc Bộ phận Hợp tác Kinh doanh Toàn cầu của KeximBank cho biết, ngân hàng sẽ sớm cấp vốn cho việc cập nhật nghiên cứu tiền khả thi của dự án, chuyển đổi từ hình thức đầu tư ODA sang mô hình đối tác công - tư (PPP).

Việc nghiên cứu được triển khai cụ thể trên 3 khía cạnh: Kỹ thuật, tài chính và pháp lý để đảm bảo tính khả thi của dự án. Các thành viên của nhóm nghiên cứu cũng như các nhà đầu tư tham gia đã có nhiều kinh nghiệm trong việc đầu tư xây dựng và vận hành các tuyến đường sắt đô thị, trong đó có tuyến metro số 9 của Seoul, được thực hiện theo mô hình PPP.

Trước đó, tại buổi làm việc cùng nhóm nhà đầu tư và một số công ty tư vấn Hàn Quốc hôm 19/1, MAUR cho biết, các bên đã trao đổi về công tác nghiên cứu cũng như định hướng công việc liên quan dự án này. Nhiều đơn vị trình bày kế hoạch cập nhật nghiên cứu tiền khả thi và dự kiến có báo cáo cuối cùng vào cuối năm nay.

Tuyến metro số 5 của TP.HCM có tổng chiều dài 23,39 km. Dự án được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 là Ngã tư Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn và giai đoạn 2 là Ngã 4 Bảy Hiền – Bến xe Cần Giuộc mới và depot Đa Phước.

Trong đó giai đoạn một (ngã tư Bảy Hiền - cầu Sài Gòn), dài 8,9 km hiện được thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để trình Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư. Công trình dự kiến tổng vốn khoảng 1,9 tỷ USD, từ nguồn ODA của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Ngân hàng đầu tư châu Âu (EIB) và Chính phủ Tây Ban Nha.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900