Ngân hàng quyết tăng vốn sau mùa đại hội cổ đông

14:27 | 06/05/2021

Tính đến cuối tháng 4/2021, hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) đã tiến hành đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021. Nhiều nội dung quan trọng đã được thống nhất, trong đó nhiều ngân hàng đã đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ với nhiều kỳ vọng mới.

ngan hang quyet tang von sau mua dai hoi co dong Ngân hàng mở rộng cửa “đón” vốn ngoại
ngan hang quyet tang von sau mua dai hoi co dong Rộng cửa cho ngân hàng tăng vốn
ngan hang quyet tang von sau mua dai hoi co dong Cơ hội và thách thức cho ngân hàng tăng vốn
ngan hang quyet tang von sau mua dai hoi co dong
Ngân hàng quyết tăng vốn, thêm kỳ vọng sau mùa đại hội

Liên tục “chốt” tăng vốn

Không nằm ngoài dự báo, mùa Đại hội đồng cổ đông thường niên 2021 của nhiều ngân hàng vừa qua đã thống nhất tăng vốn điều lệ. Mới đây nhất, tại Đại hội cổ đông thường niên 2021, ông Ngô Chí Dũng, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) cho biết, năm 2022, dự kiến ngân hàng sẽ tăng vốn điều lệ lên tối thiểu 75.000 tỷ đồng.

Cũng trong cuối tháng 4/2021, tại Đại hội đồng cổ đông, đại diện lãnh đạo Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) chia sẻ những thành công đã đạt được và tiềm lực sẵn có và trình phương án kinh doanh năm 2021, thể hiện cho sự nỗ lực chinh phục những mục tiêu thách thức hơn. Trong kế hoạch này có thống nhất tăng vốn điều lệ lên 15.700 tỷ đồng gấp 3 lần vốn điều lệ hiện tại.

Trước đó, cổ đông của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) cũng đã thông qua lộ trình tăng vốn điều lệ theo 2 đợt, với tổng mức tăng 64,7% so với thời điểm 31/12/2020. Theo đó, vốn điều lệ của ABBank sẽ tăng từ hơn 5.700 tỷ đồng hiện nay lên hơn 9.409 tỷ đồng vào cuối năm 2021.

Ở nhóm Big 4, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sẽ tăng 3.076 tỷ đồng, nâng mức vốn lên hơn 50.401 tỷ đồng sau khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã được cổ đông thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 20,6% trong giai đoạn 2021 - 2022 với số vốn hơn 48.500 tỷ đồng; Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) cũng dự kiến tăng lên 54.134 tỷ đồng trong năm nay, nếu phương án chia cổ tức được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

Theo TS. Cấn Văn Lực, Chuyên gia kinh tế trưởng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), áp lực tăng vốn của ngành ngân hàng vẫn chưa hề giảm trong năm 2021. Bởi trong vòng 10 năm gần đây, tốc độ tăng tổng tài sản của hệ thống ngân hàng trung bình từ 10-12%/năm, dư nợ tín dụng cũng tăng bình quân 14%/năm.

Gia cố "gối đệm" cho ngân hàng

Đại diện lãnh đạo ngân hàng ABBank cho biết, việc tăng vốn điều lệ từ hơn 5.700 tỷ đồng hiện nay lên hơn 9.409 tỷ đồng vào cuối năm nay nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh trong 2021 và giai đoạn trung hạn 2021-2025; bảo đảm việc thực hiện tự tái cơ cấu, tránh bị yêu cầu hợp nhất, sáp nhập. Ngoài ra, ngân hàng này cũng kỳ vọng cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) lên mức tối thiểu bằng mức trung bình 10,4% của các ngân hàng thương mại cổ phần cùng nhóm.

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ẩn chứa nhiều rủi ro, chia sẻ với báo chí, TS. Võ Trí Thành, Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia cho rằng, ngân hàng càng cần tăng sức đề kháng, nhất là tăng vốn. Bởi rủi ro gia tăng thì hệ số CAR của các ngân hàng càng phải dày hơn để ứng phó tốt hay nói cách khác giảm thiểu thiệt hại khi thị trường biến động.

Cùng chung nhận định này, theo TS Nguyễn Trí Hiếu, chuyên gia tài chính - ngân hàng, trong bối cảnh dịch có diễn biến phức tạp, ngân hàng nào có vốn chủ sở hữu dồi dào sẽ dễ dàng trụ vững, ngược lại ngân hàng nào có vốn chủ sở hữu mỏng có nguy cơ bị mất thanh khoản. Bởi vậy, trong khó khăn, ngân hàng càng phải tăng vốn để gia cố "gối đệm" và tăng vốn bằng chia cổ tức bằng cổ phiếu là cách dễ nhất.

Bên cạnh đó, tăng vốn để đảm bảo các ngân hàng sớm hoàn thành các trụ cột của Basel II và hướng tới Basel III. Theo các chuyên gia, việc hoàn thành cả các chuẩn của Basel của mỗi ngân hàng không chỉ là đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn mà còn bước đầu đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, quản lý vốn theo chuẩn mực quốc tế. Đây là nền tảng quản trị quan trọng để giúp các nhà băng phát triển lành mạnh, an toàn, hiệu quả; qua đó thúc đẩy và đảm bảo sự phát triển bền vững của toàn bộ thị trường tài chính, cải thiện xếp hạng tín nhiệm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Ngoài ra, nhiều chuyên gia nhận định, tăng vốn điều lệ không chỉ là giúp các ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, dự phòng rủi ro tín dụng mà còn giúp tăng giới hạn liên quan tới cấp tín dụng cho khách hàng, thêm nguồn vốn trung và dài hạn để tài trợ cho các hoạt động cấp tín dụng; củng cố bệ phóng cho các ngân hàng trong cuộc đua mở rộng mạng lưới, thị phần và quy mô kinh doanh khi tình hình kinh tế trở lại bình thường trong năm 2021.

Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900