Ngân hàng sẵn sàng triển khai hỗ trợ lãi suất

10:20 | 25/05/2022

Các chuyên gia tài chính nhận định, so với gói cấp bù lãi suất đã được triển khai trong giai đoạn khủng hoảng tài chính thế giới 2008, gói hỗ trợ lãi suất 2% trong giai đoạn 2022-2023 của Chính phủ nhiều khả năng sẽ đạt hiệu quả tốt hơn, bởi gói hỗ trợ lần này có nhiều hậu thuẫn của các chính sách khác và đặc biệt trong bối cảnh hiện nay doanh nghiệp đang phục hồi.

ngan hang san sang trien khai ho tro lai suat Ngân hàng đồng hành với doanh nghiệp nhỏ và vừa
ngan hang san sang trien khai ho tro lai suat Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ lãi suất 2%/năm

Doanh nghiệp phấn khởi

Trao đổi với Thời báo Ngân hàng, nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP.HCM, Đồng Nai và Long An cho biết, họ trông chờ rất nhiều vào gói hỗ trợ lãi suất 2% của Chính phủ trong các năm 2022-2023. Nên khi Nghị định 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong giai đoạn 2022-2023 và Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn các NHTM thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP được ban hành, họ rất phấn khởi.

Ông Nguyễn Văn Quang, chủ một doanh nghiệp kinh doanh đồ gỗ nội thất tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cho hay, doanh nghiệp này đã nắm được thông tin Chính phủ có gói hỗ trợ lãi suất với tổng giá trị khoảng 40.000 tỷ đồng từ ngân sách. Doanh nghiệp của ông Quang hiện đang có nhu cầu vay 300 triệu đồng. Nếu được hỗ trợ lãi suất 2% sẽ giúp doanh nghiệp tiết giảm được nhiều chi phí, từ đó có thêm nguồn lực để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

ngan hang san sang trien khai ho tro lai suat
Các ngân hàng triển khai hỗ trợ lãi suất phải đảm bảo minh bạch, đúng đối tượng

Cùng tâm trạng trông đợi gói hỗ trợ lãi suất 2%, ông Đỗ Đăng Tuyên - Giám đốc Công ty TNHH Đăng Khoa chuyên gia công giày dép, tại Hóc Môn, TP.HCM cho hay, từ cuối năm ngoái do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh nghiệp của ông gặp khó khăn rất lớn nên mong muốn nhận được hỗ trợ lãi suất để giảm được chi phí duy trì sản xuất.

Ở quy mô rộng hơn, ông Trương Quang An, Giám đốc Hợp tác xã thanh long Tầm Vu cho biết, hợp tác xã có quy mô canh tác trên 90 ha, sản phẩm xuất khẩu thường xuyên vào Trung Quốc, Hoa Kỳ và châu Âu. Hiện hợp tác xã đang vay vốn tại Agribank và ACB. “Nếu tiếp cận được khoản hỗ trợ lãi suất 2% thì mỗi tháng chúng tôi có thể tiết kiệm hàng trăm triệu đồng. Số tiền này đối với hợp tác xã là rất lớn”, ông An cho biết.

Về phía các ngân hàng, ông Hoàng Lê Duy - Phó Giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho biết, những ngày qua có nhiều khách hàng liên hệ hỏi về gói hỗ trợ lãi suất 2%. Chi nhánh đang chờ hướng dẫn chi tiết từ Hội sở, song vẫn giới thiệu khách hàng tiếp cận các gói ưu đãi khác của ngân hàng đang triển khai, như gói vay ưu đãi lĩnh vực ưu tiên, gói tín dụng tiêu dùng 25.000 tỷ đồng, gói tài trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu… “Các gói này đều có mức lãi suất hợp lý từ 4,5-7%/năm và thủ tục vay vốn khá đơn giản nên số lượng khách hàng tiếp cận được vốn vẫn tăng đều đặn”, ông Duy cho biết.

Gắn với kết nối ngân hàng – doanh nghiệp

Theo ông Nguyễn Đức Lệnh - Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, Chi nhánh sẽ chỉ đạo các TCTD trên địa bàn triển khai hỗ trợ lãi suất 2% theo Thông tư hướng dẫn của NHNN đối với các khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hội kinh doanh gắn liền với giải ngân gói tín dụng hơn 400.000 tỷ đồng. Đồng thời, NHNN thành phố sẽ tổ chức các chương trình đối thoại thông tin, tuyên truyền để các TCTD và doanh nghiệp hiểu đúng, hiểu đủ về Thông tư 03/2022/TT-NHNN.

Ông Trần Quốc Hà - Giám đốc NHNN chi nhánh Cần Thơ cũng cho biết, chi nhánh đang chỉ đạo các NHTM rà soát các nhóm khách hàng nằm trong chương trình hỗ trợ lãi suất 2% theo Thông tư hướng dẫn của NHNN Việt Nam. “Ngành Ngân hàng đã có kinh nghiệm triển khai các gói hỗ trợ lãi suất nhiều năm trước, nên việc triển khai lần này sẽ thuận lợi”, ông Hà nói và cho biết thêm, trong quý I năm nay các chi nhánh NHTM trên địa bàn có tăng trưởng tín dụng tích cực nhờ sức hấp thụ vốn của cộng đồng doanh nghiệp, người dân đã trở lại.

Theo Thông tư 03, đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn trả nợ, lãi, NHTM thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau: Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất; Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày thu lãi. Trường hợp việc thu lãi vay trong kỳ thực hiện sau giờ làm việc của NHTM thì việc hoàn trả số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo.

NHNN sẽ xem xét điều chỉnh hạn mức hỗ trợ lãi suất giữa các ngân hàng theo nguyên tắc chuyển từ ngân hàng không có nhu cầu sử dụng hết hạn mức sang ngân hàng có nhu cầu bổ sung hạn mức hỗ trợ lãi suất. Đồng thời, việc triển khai hỗ trợ lãi suất cho khách hàng theo thứ tự ưu tiên thời điểm thu lãi đến trước trong phạm vi hạn mức hỗ trợ lãi suất được thông báo. Trong trường hợp hạn mức hỗ trợ lãi suất còn lại không đủ để thực hiện hỗ trợ cho các nghĩa vụ trả nợ lãi tại cùng một thời điểm trả nợ, NHTM thực hiện hỗ trợ lãi suất theo thứ tự khách hàng đã ký thỏa thuận cho vay được hỗ trợ lãi suất trước và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của NHTM.

Các chuyên gia tài chính nhận định, so với gói cấp bù lãi suất đã được triển khai trong giai đoạn khủng hoảng tài chính thế giới 2008, gói hỗ trợ lãi suất 2% trong giai đoạn 2022-2023 của Chính phủ nhiều khả năng sẽ đạt hiệu quả tốt hơn, bởi gói hỗ trợ lần này có nhiều hậu thuẫn của các chính sách khác và đặc biệt trong bối cảnh hiện nay doanh nghiệp đang phục hồi.

Các trường hợp được hỗ trợ lãi suất 2%

Theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong giai đoạn 2022-2023 là các trường hợp có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin; trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế. Bên cạnh đó, các trường hợp thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp, công bố.

Thạch Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750